Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình thái giải phẫu của các túi phình động mạch não ở nhóm bệnh nhân được đặt Stent chuyển dòng tại Bệnh Viện Tim Hà Nội

Hoàng Văn

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nghiên cứu này nhằm mục đích báo cáo kinh nghiệm của chúng tôi về bệnh lý phình động mạch não, bệnh lý có thể cải thiện bằng điều trị stent chuyển dòng và theo dõi


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu này được thực hiện trên 23 bệnh nhân được can thiệp đặt stent chuyển dòng  tại bệnh viện tim Hà Nội từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020. 23 stent chuyển dòng (Pipeline) đã được sử dụng. Hình thái túi phình, tình trạng đặt stent và nhu mô não trước và sau can thiệp được phân tích trên hình ảnh chụp mạch kỹ thuật số (DSA), chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MR). Bệnh nhân được theo dõi sau 3-6 tháng và 12 tháng sau can thiệp.


Kết quả: 23 bệnh nhân can thiệp (8 nam, 15 nữ), phình động mạch não hay gặp nhất tại động mạch cảnh trong (95,7%), đặc biệt ở các đoạn hang. 13 trường hợp (74%) có  phình động mạch hình túi, và 2 trường hợp (9%) có nhiều túi phình, và chỉ 3 trường hợp (13%) có chứng phình động mạch hình thoi. Can thiệp nội mạch được thực hiện thành công với tỷ lệ 100% . Tỷ lệ tử vong và tỷ lệ bệnh kèm theo sau can thiệp lần lượt là 0% và 0%. Theo dõi MRI và MSCT sau 3 tháng cho thấy mức độ tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn của phình mạch lần lượt là 26,1% hoặc 34,8%.


Kết luận: Phình ĐMN không biến chứng vỡ thường được phát hiện một cách tính cờ qua chụp kiểm tra ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao như nữ, tuổi trung niên, thiếu hụt estrogel, và đôi khi kèm theo THA. Túi phình thường có kích thước nhỏ nằm ở vị trí đoạn xoang hang của ĐMN trước.

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Johnston SC, Higashida RT, Barrow DL, et al. Recommendations for the endovascular treatment of intracranial aneurysms: a statement for healthcare professionals from the Committee on Cerebrovascular Imaging of the American Heart Association Council on Cardiovascular Radiology. Stroke.2002;33(10):2536-2544.
2. Vega C, Kwoon JV, Lavine SD. Intracranial aneurysms: current evidence and clinical practice. Am Fam Physician. 2002;66(4):601-608.
3. Le Van Phuoc, Nguyen Huynh Nhat Tuan, Le Van Khoa (2018). Early results of endovascular intervention for treatment of large and gaint cerebral aneurysm with flow-diverting stents at Cho Ray hospital.
4. Kessler IM, Mounayer C, Piotin M, Spelle L, Vanzin JR, Moret J. The use of balloon-expandable stents in the management of intracranial arterial diseases: a 5-year single-center experience. AJNR Am J Neuroradiol. 2005;26(9):2342-2348.
5. Dang Hong Minh (2008). Study on clinical features, imaging of subarachnoid bleeding in elderly people,.
6. Cottier JP, Pasco A, Gallas S, et al. Utility of balloon-assisted Guglielmi detachable coiling in the treatment of 49 cerebral aneurysms: a retrospective, multicenter study. AJNR Am J Neuroradiol. 2001;22(2):345-351.
7. Rajesh BJ, Sandhyamani S, Bhattacharya RN. Clinico-pathological study of cerebral aneurysms. Neurol India. 2004;52(1):82.
8. Molyneux AJ, Kerr RSC, Yu LM, et al. International subarachnoid aneurysm trial (ISAT) of neurosurgical clipping versus endovascular coiling in 2143 patients with ruptured intracranial aneurysms: a randomised comparison of effects on survival, dependency, seizures, rebleeding, subgroups, and aneurysm occlusion. Lancet Lond Engl. 2005;366(9488):809-817.
9. Pierot L, Spelle L, Vitry F. Similar Safety in Centers with Low and High Volumes of Endovascular Treatments for Unruptured Intracranial Aneurysms: Evaluation of the Analysis of Treatment by Endovascular Approach of Nonruptured Aneurysms Study. AJNR Am J Neuroradiol. 2010;31(6):1010-1014.
10. Tsutsumi K, Ueki K, Morita A, Usui M, Kirino T. Risk of Aneurysm Recurrence in Patients With Clipped Cerebral Aneurysms. Stroke. 2001;32(5):1191-1194.