Kết quả ngắn hạn của phương pháp đặt stent chuyển dòng trong điều trị phình động mạch não tại bệnh viện Tim Hà Nội

Hoàng Văn

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Với sự chấp thuận của bít coil vào năm 1995, can thiệp nội mạch với bệnh lý phình động mạch nội sọ đã trở thành một phương pháp thay thế cho phẫu thuật thắt túi phình. Mặc dù có sự ra đời của các coils “sửa đổi” và các kỹ thuật tiên tiến như bít coils hỗ trợ bằng stent và hỗ trợ bằng bóng, tắc khối phình bằng coil có những hạn chế lớn vì không có khả năng làm tắc hoàn toàn và vĩnh viễn tất cả các khối phình động mạch. Khi các stent được phát triển để sử dụng trong can thiệp nội sọ, người ta đã đưa ra giả thuyết rằng các stent có thể được sử dụng để chuyển hướng dòng chảy “đi” từ túi phình “trở lại” mạch mẹ, và khái niệm “chuyển hướng dòng chảy nội mạch” đã được đề xuất. Nghiên cứu này nhằm mục đích báo cáo kinh nghiệm của chúng tôi với bệnh lý phình động mạch não, có thể cải thiện trong điều trị bằng stent chuyển dòng và theo dõi.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu này được thực hiện trên 23 bệnh nhân. 23 bệnh nhân được can thiệp đặt stent chuyển dòng  tại bệnh viện tim Hà Nội từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020. 23 stent chuyển dòng (Pipeline) đã được sử dụng. Hình thái túi phình, tình trạng đặt stent và nhu mô não trước và sau can thiệp được phân tích trên hình ảnh chụp mạch kỹ thuật số (DSA), chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MR). Bệnh nhân được theo dõi sau 3-6 tháng và 12 tháng sau can thiệp.


Kết quả: 23 bệnh nhân can thiệp (8 nam, 15 nữ), phình động mạch não hay gặp nhất tại động mạch cảnh trong (95,7%), đặc biệt ở các đoạn hang. 13 trường hợp (74%) có  phình động mạch hình túi, và 2 trường hợp (9%) có nhiều túi phình, và chỉ 3 trường hợp (13%) có chứng phình động mạch hình thoi. Can thiệp nội mạch được thực hiện thành công với tỷ lệ 100% . Tỷ lệ tử vong và tỷ lệ bệnh kèm theo sau can thiệp lần lượt là 0% và 0%. Theo dõi MRI và MSCT sau 3 tháng cho thấy mức độ tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn của phình mạch lần lượt là 26,1% hoặc 34,8%.


Kết luận: Đặt stent chuyển dòng là một phương pháp an toàn hiệu quả với tỷ lệ thành công cao và tỷ lệ biến chứng thấp

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Gory B, Berge J, Bonafé A, Pierot L, Spelle L, Piotin M, et al. Flow Diverters for Intracranial Aneurysms. Stroke. 2019 Dec 1;50(12):3471–80.
2. Lylyk P, Miranda C, Ceratto R, Ferrario A, Scrivano E, Luna HR, et al. Curative endovascular reconstruction of cerebral aneurysms with the pipeline embolization device: the Buenos Aires experience. Neurosurgery. 2009 Apr;64(4):632–42; discussion 642-643; quiz N6.
3. Becske T, Kallmes DF, Saatci I, McDougall CG, Szikora I, Lanzino G, et al. Pipeline for uncoilable or failed aneurysms: results from a multicenter clinical trial. Radiology. 2013 Jun;267(3):858–68.
4. Le Van Phuoc, Nguyen Huynh Nhat Tuan, Le Van Khoa (2018). Early results of endovascular intervention for treatment of large and gaint cerebral aneurysm with flow-diverting stents at Cho Ray hospital.
5. Kessler IM, Mounayer C, Piotin M, Spelle L, Vanzin JR, Moret J. The use of balloon-expandable stents in the management of intracranial arterial diseases: a 5-year single-center experience. AJNR Am J Neuroradiol. 2005 Oct;26(9):2342–8.
6. Dang Hong Minh (2008). Study on clinical features, imaging of subarachnoid bleeding in elderly people,.
7. Alderazi YJ, Shastri D, Kass-Hout T, Prestigiacomo CJ, Gandhi CD. Flow Diverters for Intracranial Aneurysms. Stroke Res Treat. 2014 May 20;2014:e415653.
8. Saatci I, Yavuz K, Ozer C, Geyik S, Cekirge HS. Treatment of intracranial aneurysms using the pipeline flow-diverter embolization device: a single-center experience with long-term follow-up results. AJNR Am J Neuroradiol. 2012 Sep;33(8):1436–46.
9. Brinjikji W, Murad MH, Lanzino G, Cloft HJ, Kallmes DF. Endovascular treatment of intracranial aneurysms with flow diverters: a meta-analysis. Stroke. 2013 Feb;44(2):442–7.
10. Byrne JV, Szikora I. Flow diverters in the management of intracranial aneurysms: A review. EJMINT Orig Artic. 2012 Jan 1;2012:1–22.