Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng hiệu quả điều trị đột quỵ thiếu máu não cấp được tái thông mạch não tại Bệnh viện Tim Hà Nội

Vũ Quỳnh Nga, Trần Thanh Hoa, Phạm Thị Hoa, Lê Thị Thảo

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Xét đến hiệu quả điều trị, phương pháp được kỳ vọng nhất là tái thông ngay cho các bệnh nhân đột quỵ não từ giai đoạn tối cấp, cụ thể là dùng thuốc tiêu huyết khối đường tĩnh mạch hoặc can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học, hoặc phối hợp cả hai. Mục tiêu: “Tìm các yếu tố tiên lượng liên quan đến các kết cục sau điều trị của bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp được tái thông mạch não”. Phương pháp nghiên cứu: phân tích cắt ngang, tiến cứu, mô tả với cỡ mẫu thuận tiện. Kết quả: Trong thời gian từ tháng 2/2018 đển tháng 8/2021, có 83 người bệnh  vào viện với chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não hoặc đột quỵ thiếu máu não cấp và được tái thông mạch máu não bằng dùng thuốc tiêu huyết khối hoặc lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học hoặc cả 2 phương pháp. Có 6.02% các bệnh nhân có hút huyết khối bằng dụng cụ cơ học kèm can thiệp đặt stent động mạch não/cảnh. Tuổi trung bình là 66,37±11,82, tuổi thấp nhất là 31, tuổi lớn nhất là 91. Giới nữ chiếm 54%, nam chiếm 46%. Điểm NIHSS trung bình 12,57±6,70. Tỉ lệ tái thông hoàn toàn đạt 91.56 %. Thang điểm mRS đạt  0-2 điểm chiếm  48.19 % tại thời điểm ra viện và 54.21% tại thời điểm sau ra viện 30 ngày. Tỉ lệ tử vong – nặng xin về chiếm 14.45 %. Tử vong do mọi nguyên nhân sau ra viện 30 ngày chiếm 25.3%.  Kết luận: Tỉ lệ tái tưới máu ở bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Tim Hà Nội và tỉ lệ hồi phục tốt khá cao. Các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị của bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp gồm thang điểm NIHSS, thang điểm ASPECT khi nhập viện, vị trí tắc mạch, tổn thương nhu mô trước tái tưới máu và việc lựa chọn biện pháp tái tưới máu thích hợp.

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Murray C.J. and Lopez A.D. (1997), "Mortality by cause for eight regions of the world: Global Burden of Disease Study", Lancet, 349, pp. 1269-76.
2. Nguyễn Bá Thắng 2015. Khảo sát các yếu tố tiên lượng của nhồi máu não do tắc động mạch cảnh trong. Luận án tiến sĩ y học.
3. Nguyễn Huy Thắng 2012. Điều trị thuốc tiêu sợi huyết rtPA đường tĩnh mạch trên bệnh nhân nhồi máu não cấp trong 3 giờ đầu. Luận án tiến sý y học.
4. Trần Quang Thắng 2018. Đánh giá hiệu quả điều trị nhồi máu não giai đoạn cấp do tắc động mạch não giữa bằng thuốc rtPA đường tĩnh mạch phối hợp với siêu âm đoppler xuyên sọ. Luận án Tiến sĩ y học.
5. Dương Đình Chỉnh, Nguyễn Ngọc Hòa, Lê Quang Toàn, Nguyễn Thanh Long, Võ Thế Nhân. Kết quả áp dụng phương pháp lấy huyết khối cơ học ở bệnh nhân nhồi máu não cấp giai đoạn 2016-2019 tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.
6. BS.CKII. Nguyễn Viết Đồng, ThS. Nguyễn Xuân Thái,ThS. Hoàng Quang Trung, BS.CKII. Nguyễn Tuấn Anh. Nghiên cứu điều trị tiêu sợi huyết bằng Alteplase đường tĩnh mạch ở bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh.
7. The NINDS t-PA Stroke Study Group (1997), "Generalized efficacy of t-PA for acute stroke. Subgroup analysis of the NINDS t-PA Stroke Trial", Stroke, 28, pp. 2119-25.
8. Saver, Jeffrey L., et al. (2015), “Stent-Retriever Thrombectomy after Intravenous t-PA vs. t-PA Alone in Stroke”, New England Journal of Medicine. 372(24), pp. 2285-2295.
9. Campbell, Bruce C.V., et al. (2015), “Endovascular Therapy for Ischemic Stroke with Perfusion- Imaging Selection”, New England Journal of Medicine. 372(11), pp. 1009-1018.
10. Berkhemer, O. A., et al. (2015), “A randomized trial of intraarterial treatment for acute ischemic stroke”, N Engl J Med. 372(1), pp. 11-20
11. Goyal, M., et al. (2015), “Randomized assessment of rapid endovascular treatment of ischemic stroke”, N Engl J Med. 372(11), pp. 1019-30.
12. Jovin, Tudor G., et al. (2015), “Thrombectomy within 8 Hours after Symptom Onset in Ischemic Stroke”. 372(24), pp. 2296-2306.
13. Hill MD, Buchan AM (2005). Canadian Alteplase for Stroke Effectiveness Study (CASES) Investigators. Thrombolysis for acute ischemic stroke: results of the Canadian Alteplase for Stroke Effectiveness Study. CMAJ; 172: 1307-1312.
14. Nakashima T., Toyoda K., Koga M., Matsuoka H., Nagatsuka K., Takada T., et al. (2009), "Arterial occlusion sites on magnetic resonance angiography influence the efficacy of intravenous lowdose (0.6 mg/kg) alteplase therapy for ischaemic stroke," Int J Stroke, 4, 425-431.
15. Kimura K,Iguchi Y, Shibazaki K, Aoki J, et al (2010), “Early stroke treatment with IV t-PA associated with early recanalization”, Journal of the Neurological Sciences, 295,53–57.
16. Mori E, Kazuo M, Nakagawara J, et al for the J-ACT II Group (2010). Effects of 0.6 mg/kg Intravenous Alteplase on Vascular and Clinical Outcomes in Middle cerebral Artery Occlusion.Stroke, 41, 461-465.
17. Lin M-S, Lin L-C, Li H-Y,Lin C-H, Chao C-C, Hsu C-N, Lin Y-H, Chen S-C, Wu Y-W, Kao H-L, (2008), “Procedural safety and potential vascular complication of endovascular recanalization for chronic cervical internal carotid artery occlusion”, Circ Cardiovasc Intervent, 1, pp. 119 –125.
18. Kao HL, Lin MS, Wang CS, Lin YH, Lin LC, Chao CL,Jeng JS, Yip PK, Chen SC, (2007), “Feasibility of Endovascular Recanalization for Symptomatic Cervical Internal Carotid Artery Occlusion”, J Am Coll Cardiol, 49, pp. 765–771.
19. Đinh Hữu Hùng, (2013), Nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp theo phân tầng một sốyếu tố liên quan,Luận án tiến sĩ y học, Đại Học Y Dược TP HồChí Minh.
20. Alexander JJ, Moawad J, Super D, (2007), “Outcome Analysis of Carotid Artery Occlusion”, Vascular and Endovascular Surgery; 41(5), pp. 409-416.
21. Jorgensen H. S., Nakayama H., Reith J., Raaschou H. O. and Olsen T. S. (1996), "Acute stroke with atrial fibrillation. The Copenhagen Stroke Study," Stroke, 27, 1765-1769.
22. Powers WJ, Clarke WR, Grubb RL, Videen TO, Adams HP, Derdeyn CP, for the COSS Investigators, (2011), “Extracranial-Intracranial Bypass Surgery for Stroke Prevention in Hemodynamic Cerebral Ischemia, The Carotid Occlusion Surgery Study,A Randomized Trial”, JAMA, 306(18), pp. 1983–199