Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, thực trạng điều trị bệnh nhân suy tim cấp nhập viện tại Bệnh viện Tim Hà Nội

Vũ Quỳnh Nga, Trần Thanh Hoa, Nguyễn Văn Sơn

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tại Bệnh viện Tim Hà nội, những năm gần đây, cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, sự phát triển các biện pháp điều trị hiện đại như can thiệp mạch vành, phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành, thay van tim … đã giúp cứu sống được rất nhiều người bệnh. Tuy nhiên, các người bệnh này vẫn còn phải tiếp tục điều trị suy tim như là biến chứng của các bệnh ban đầu và do đó cũng làm tăng lên số lượng người bệnh bị suy tim, cả suy tim cấp và suy tim mất bù phải nhập viện. Mục tiêu: Mô tả  đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh suy tim cấp nhập viện và thực trạng điều trị suy tim theo các hướng dẫn điều trị suy tim hiện hành  tại Bệnh viện Tim Hà Nội”. Phương pháp nghiên cứu: phân tích cắt ngang, tiến cứu, mô tả với cỡ mẫu thuận tiện. Kết quả: Từ tháng 1.2018 đến 12.2018 có 475 người bệnh nhập viện do suy tim cấp hoặc mất bù, gồm 63,8% là nam và 36, 2% là nữ. Tuổi người bệnh nhập viện trung bình  69,1 ± 13,8; có 63,6% được chẩn đoán suy tim mới phát hiện; 41,4% người bệnh có EF 40 – 50% và 58,6% người bệnh có EF < 40%; thời gian nằm viện trung bình là 8.3 ± 6.2 ngày ( 1- 46 ngày); có 5 người bệnh chiếm 1.1% bị tử vong tại viện; trong đó có 1 người bệnh điều trị 1 ngày do quá nặng nên đã tử vong; các biện pháp can thiệp, hỗ trợ tuần hoàn và hô hấp được sử dụng là cấy máy CRT, CRT-D, lọc máu liên tục, IABP, phá vách liên nhĩ và ECMO. Kết luận: Kết quả điều trị suy tim cấp nhập viện tại bệnh viện Tim Hà Nội là khả quan với tỷ lệ ổn định ra viện là 87,7%.

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Phạm Nguyễn Vinh, Huỳnh Thanh Kiều, Nguyễn Ngô Thanh Phương (2018). Nghiên cứu về sST2 trong suy tim cấp ở người Việt Nam. Chuyên đề Tim mạch học Tháng 5.2018.
2. Jonsson A, Edner M, Alehagen U et al. (2010). Heart failure registry: a valuable tool for improving the management of patients with heart failure. European Journal of Heart Failure: 12, 25–31
3. Maggioni AP, Dahlstro U, Filippatos G et al (2010). EURObservational Research Programme: The Heart Failure Pilot Survey (ESC-HF Pilot). Eur J Heart Fail.:12(10):1076-84
4. Zannad F Mebazaa A, Juilliere Y. ( 2006). Clinical profile, contemporary management and one-year mortality in patients with severe acute heart failure syndromes: The EFICA study. Eur J of Heart Failure; 8: 697 – 705.
5. Markku S et al. (2006). EuroHeart Failure Survey II (EHFS II): a survey onhospitalized acute heart failure patients:description of population. European Heart Journal (2006)27, 2725–2736
6. Prasart Laothavorn et al (2010). Thai Acute Decompensated Heart Failure Registry (Thai ADHERE). CVD Prevention and Control (2010) 5, 89–95
7. Gheorghiade M and Filippatos G et al. (2005). Reassessing treatment of acute heart failure syndromes: the ADHERE Registry. Eur Heart J Supplements 7 (Supplement B), B13–B19
8. Patricia P. Chang etal(2018). Trends in Hospitalizations and Survival of Acute Decompensated Heart Failure in Four US Communities (2005-2014): The Atherosclerosis Risk in Communities (ARIC) Study Community Surveillance. Circulation. 2018 July 03; 138(1): 12–24. doi:10.1161/CIRCULATIONAHA.117.027551.
9. D. Logeart et al (2013). Current aspects of the spectrum of acute heart failure syndromes in a real-life setting: the OFICA study. Eur. J. Heart Fail., 15 (2013), pp. 465-476