Kết quả phẫu thuật nội soi cắt u trung thất tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp giai đoạn 2020 – 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nhận xét kết quả phẫu thuật nội soi cắt u trung thất tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp giai đoạn 2020–2025.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu các bệnh nhân u trung thất được phẫu thuật nội soi cắt u tại khoa phẫu thuật tim mạch – lồng ngực và khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 12 năm 2025.
Kết quả: Có 42 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Đau tức ngực là triệu chứng phổ biến nhất khiến bệnh nhân nhập viện gặp ở 16 bệnh nhân (38,1%). Đa phần đều có tổn thương trên phim X quang với 33 bệnh nhân (78,6%). Vị trí và thương tổn thường gặp nhất trên phim CLVT là u trung thất trước và u dạng đặc với lần lượt 66,7% và 47,6%. U tuyến ức chiếm tỷ lệ cao nhất với 16 (38,1%) bệnh nhân. Không có trường hợp nào tử vong trong quá trình theo dõi. Hầu hết các trường hợp sau mổ ghi nhận kết quả tốt.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi lồng ngực áp dụng được cho hầu hết các vị trí và thương tổn u trung thất. Kết quả sớm sau phẫu thuật cho tỷ lệ tai biến và biến chứng thấp.
Từ khóa
U trung thất, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Seong YW, Kang CH, Choi JW, et al. Early clinical outcomes of robot-assisted surgery for anterior mediastinal mass: its superiority over a conventional sternotomy approach evaluated by propensity score matching. Eur J Cardiothorac Surg. 2014;45(3):e68-73
3. Lê Việt Anh, Vũ Anh Hải. Nhận xét kết quả phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt u trung thất giai đoạn 2015 - 2021 tại bệnh viện quân y 103. Tại chí y dược học quân sự. Số 7 - 2022:117-123.
4. Yoon SH, Choi SH, Kang CH, Goo JM. Incidental Anterior Mediastinal Nodular Lesions on Chest CT in Asymptomatic Subjects. Journal of Thoracic Oncology. 2018;13(3):359-366.
5. Ngô Gia Khánh, Nguyễn Hữu Ước, Trần Trọng Kiểm. Đặc điểm lâm sàng - Cận lâm sàng của bệnh nhân u trung thất được điều trị bằng phẫu thuật nội soi một lỗ. Tạp chí y học Việt Nam. 2022;510(2).
6. Aroor AR, Prakasha S. R, Seshadri S, S. T, Raghuraj U. A Study of Clinical Characteristicsof Mediastinal Mass. J Clin Diagn Res. 2014;8(2):77-80.
7. Juanpere S, Cañete N, Ortuño P, Martínez S, Sanchez G, Bernado L. A diagnostic approach to the mediastinal masses. Insights Imaging. 2012;4(1):29-52.
8. Tomiyama N, Honda O, Tsubamoto M, et al. Anterior mediastinal tumors: Diagnostic accuracy of CT and MRI. European Journal of Radiology. 2009;69(2):280-288.
9. Lu G, Zhang P, Ricciardi S, et al. Incidental mediastinal masses detected on chest computed tomography scans during the COVID-19 pandemic. Eur J Cardiothorac Surg. 2025;67(4):ezaf140.
10. Araki T, Nishino M, Gao W, et al. Anterior mediastinal masses in the Framingham Heart Study: Prevalence and CT image characteristics. European Journal of Radiology Open. 2015;2:26-31.
11. Đoàn Hữu Hoạt, Phùng Duy Hồng Sơn, Phạm Hữu Lư, Nguyễn Việt Anh. Kết quả phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất nguyên phát tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. Số 53, Tháng 10 2025:143-155.
12. Marshall MB, DeMarchi L, Emerson DA, Holzner ML. Video-assisted thoracoscopic surgery for complex mediastinal mass resections. Annals of Cardiothoracic Surgery. 2015;4(6):50918-50518.
Các bài báo tương tự
- Phan Thảo Nguyên, Nguyễn Thế Huy, Trần Minh Giám, Phạm Thành Đạt, Phình động mạch vành: báo cáo ba trường hợp lâm sàng và bàn luận y văn , Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam: Tập 55
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.