Kết quả điều trị phình động mạch chủ bụng dưới thận bằng can thiệp nội mạch tại Trung tâm tim mạch, Bệnh viện E: báo cáo loạt ca và so sánh dữ liệu đa trung tâm

Phan Thảo Nguyên1, , Nguyễn Thế Huy1, Lý Đức Ngọc, Đỗ Lê Anh
1 Bệnh viện E

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Can thiệp nội mạch (EVAR) đã trở thành phương pháp phổ biến điều trị phình động mạch chủ bụng (AAA) dưới thận. Mặc dù có ưu điểm xâm lấn tối thiểu, các biến chứng liên quan đến dụng cụ và giải phẫu vẫn là thách thức lớn. 


Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình thái giải phẫu, kỹ thuật và kết quả trung hạn của EVAR tại Bệnh viện E, đồng thời so sánh với dữ liệu trong nước. 


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi dọc trên 62 bệnh nhân AAA dưới thận được điều trị EVAR từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2022. Theo dõi tối thiểu 24 tháng (đến 12/2024). 


Kết quả: Tuổi trung bình 72,4 ± 9,8; nam giới chiếm 77,4%. Đường kính túi phình trung bình 57,2 ± 11,6 mm. Tỷ lệ đặt stent thành công đúng vị trí đạt 96,8%. Tỷ lệ tử vong nội viện là 1,9%. Trong quá trình theo dõi trung hạn (trung bình 48 ± 12 tháng), ghi nhận: 02 ca Endoleak type I (1 IA, 1 IB) cần can thiệp lại và 01 ca type II. Đáng chú ý, có 3 ca tắc động mạch chi cấp tính liên quan đến dụng cụ đóng mạch qua da (Perclose) cần can thiệp ngoại khoa xử lý. Không có trường hợp vỡ túi phình muộn. Tỷ lệ tử vong trung hạn không liên quan đến AAA là 7,6%. 


Kết luận: EVAR là phương pháp khả thi, mang lại tỷ lệ sống còn cao và ngăn ngừa vỡ phình hiệu quả ở bệnh nhân AAA dưới thận. Tuy nhiên, tỷ lệ biến chứng mạch máu đường vào và rò nội mạch (Endoleak) type I vẫn là một điểm hạn chế đáng lưu ý. Việc đánh giá kỹ lưỡng giải phẫu cổ túi phình và thận trọng khi đóng mạch qua da là yếu tố sống còn để cải thiện kết quả điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Wanhainen A, et al. (2019). ESVS Clinical Practice Guidelines on the Management of Abdominal Aorto-iliac Aneurysms. Eur J Vasc Endovasc Surg.
2. Chaikof EL, et al. (2018). The Society for Vascular Surgery practice guidelines on the care of patients with an abdominal aortic aneurysm. J Vasc Surg.
3. Sakalihasan N, et al. (2020). Abdominal aortic aneurysm. Lancet.
4. Nguyễn Văn Phan, Nguyễn Hoài Nam. (2006). Nhận xét các trường hợp đặt stent graft điều trị phình động mạch chủ tại Bệnh viện Bình Dân và Bệnh viện Thống Nhất. Tạp chí Y học TP. HCM. (Bổ sung tài liệu lịch sử)
5. Trần Quyết Tiến, Nguyễn Tuấn Hải. (2018). Đánh giá kết quả trung hạn điều trị phình động mạch chủ bụng dưới thận bằng can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh.
6. Nguyễn Công Hựu, et al. (2021). Kết quả bước đầu điều trị phình động mạch chủ bụng bằng EVAR tại Việt Nam. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam.
7. Lê Thanh Phong, et al. (2020). Kinh nghiệm và kết quả điều trị can thiệp nội mạch phình động mạch chủ bụng: Báo cáo loạt ca lâm sàng. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam.
8. Nguyễn Hữu Ước, Phùng Duy Hồng Sơn. (2019). Nhận xét kết quả sớm điều trị can thiệp nội mạch phình động mạch chủ bụng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam.
9. Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Lân Hiếu. (2017). Kết quả bước đầu và theo dõi trung hạn can thiệp đặt stent-graft động mạch chủ tại Viện Tim mạch Việt Nam. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam.
10. Nelson PR, et al. (2014). Access-site complications of percutaneous endovascular aneurysm repair. Journal of Vascular Surgery. (Bổ sung tài liệu về biến chứng Perclose)
11. Antoniou GA, et al. (2015). A meta-analysis of outcomes of endovascular aneurysm repair in patients with hostile and friendly neck anatomy. Journal of Vascular Surgery. (Bổ sung tài liệu về giải phẫu cổ khó/Endoleak).