Kết quả dài hạn sau phẫu thuật fontan trong điều trị bệnh nhân tim bẩm sinh có sinh lý tuần hoàn một thất tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả dài hạn và xác định các yếu tố liên quan đến biến chứng sau phẫu thuật Fontan ở bệnh nhân tim bẩm sinh có sinh lý tuần hoàn một thất. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 90 bệnh nhân đã được phẫu thuật Fontan tại Bệnh viện E giai đoạn 2011–2019 và được mời tái khám trong giai đoạn từ tháng 7/2025 đến tháng 10/2025. Kết quả: Thời gian theo dõi trung bình 9,1 ± 2,0 năm. Tỷ lệ không tái nhập viện là 72,2%, không cần can thiệp lại là 86,7%; Biến chứng muộn gồm: Hội chứng mất protein ruột (PLE) (11,1%), tổn thương gan/cổ chướng (36,7%), rối loạn nhịp (4,4%), rối loạn chức năng van nhĩ thất (24,4%), cản trở tuần hoàn Fontan (3,3%). Các yếu tố nguy cơ độc lập với nguy cơ xuất hiện PLE: thời gian sau mổ ≥ 8 năm (OR = 3,40), EF < 55% (OR = 4,95), trào ngược tĩnh mạch gan (OR = 3,75). Rối loạn nhịp: thời gian sau mổ ≥ 8 năm (OR = 3,95), hở van nhĩ thất vừa (OR = 4,85), dòng trào ngược ống Fontan (OR = 3,45). Kết luận: Phẫu thuật Fontan cho kết quả dài hạn khả quan, tuy nhiên các biến chứng muộn vẫn đáng kể. Theo dõi lâu dài và phát hiện sớm rối loạn huyết động là yếu tố then chốt cải thiện tiên lượng.
Từ khóa
Fontan, tim bẩm sinh một thất, kết quả dài hạn, PLE, bệnh gan Fontan
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Deal BJ, Jacobs ML. Management of the failing Fontan circulation. Heart. 2012 Jul 15;98(14):1098–104. doi:10.1136/heartjnl-2011-301133 PubMed PMID: 22739639; PubMed Central PMCID: PMC3386650.
3. Rychik J, Veldtman G, Rand E, Russo P, Rome JJ, Krok K, et al. The Precarious State of the Liver After a Fontan Operation: Summary of a Multidisciplinary Symposium. Pediatr Cardiol. 2012;33(7):1001–12. doi:10.1007/s00246-012-0315-7 PubMed PMID: 22534759; PubMed Central PMCID: PMC3442163.
4. d’Udekem Y, Iyengar AJ, Galati JC, Forsdick V, Weintraub RG, Wheaton GR, et al. Redefining Expectations of Long-Term Survival After the Fontan Procedure. Circulation. 2014 Sep 9;130(11_suppl_1):S32–8. doi:10.1161/CIRCULATIONAHA.113.007764
5. TRẦN ĐẮC ĐẠI. NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ PHẪU THUẬT FONTAN TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TIM BẨM SINH CÓ SINH LÝ TUẦN HOÀN MỘT THẤT. 2021.
6. Mayer JE, Bridges ND, Lock JE, Hanley FL, Jonas RA, Castaneda AR. Factors associated with marked reduction in mortality for Fontan operations in patients with single ventricle. The Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery. 1992 Mar 1;103(3):444–52. doi:10.1016/S0022-5223(19)34983-9
7. Burch PT, Gerstenberger E, Ravishankar C, Hehir DA, Davies RR, Colan SD, et al. Longitudinal Assessment of Growth in Hypoplastic Left Heart Syndrome: Results From the Single Ventricle Reconstruction Trial. Journal of the American Heart Association. 2014 May 22;3(3):e000079. doi:10.1161/JAHA.114.000079
8. Mertens L, Hagler DJ, Sauer U, Somerville J, Gewillig M. Protein-losing enteropathy after the Fontan operation: An international multicenter study. The Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery. 1998 May 1;115(5):1063–73. doi:10.1016/S0022-5223(98)70406-4
9. Barracano R, Merola A, Fusco F, Scognamiglio G, Sarubbi B. Protein-losing enteropathy in Fontan circulation: Pathophysiology, outcome and treatment options of a complex condition. International Journal of Cardiology Congenital Heart Disease. 2022 Mar 1;7:100322. doi:10.1016/j.ijcchd.2022.100322
10. Peduzzi P, Concato J, Kemper E, Holford TR, Feinstein AR. A simulation study of the number of events per variable in logistic regression analysis. Journal of Clinical Epidemiology. 1996 Dec 1;49(12):1373–9. doi:10.1016/S0895-4356(96)00236-3