Nghiên cứu mối tương quan giữa tổ chức mỡ quanh động mạch vành và bệnh động mạch vành trên clvt 512 lát tại Bệnh viện E

Phan Thảo Nguyên1,2, , Nguyễn Văn Sơn1, Nguyễn Thị Thanh Hương3, Nguyễn Minh Châu2
1 Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN
2 Bệnh viện E
3 Trường ĐHYD, ĐHQGHN

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu mối liên quan giữa tỉ trọng mô mỡ quanh động mạch vành (PCAT) và bệnh động mạch vành (CAD) trên máy cắt lớp vi tính 512 lát (CT Spectral) tại Bệnh viện E. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 117 bệnh nhân được chia thành ba nhóm: nhóm không hẹp, nhóm không đáng kể và nhóm hẹp nặng (mỗi nhóm 39 bệnh nhân). Chỉ số suy giảm mỡ (FAI) đo ở 40keV, 70keV, λHU, Eff-z được đo bằng công cụ trên máy trạm. Vùng quan tâm (ROI) đối với nhóm không hẹp được đo cách nguyên ủy 10-50mm đối với RCA, và 40mm đối với LAD và LCx; ở nhóm có hẹp được đo quanh vị trí hẹp nhất. Ngưỡng tỉ trọng mỡ từ -190 đến -30 HU. Bệnh nhân hẹp đáng kể trên CLVT được chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) để đối chiếu. Kết quả: Có sự khác biệt đáng kể về các thông số tỉ trọng mỡ quanh ĐM vành trên CLVT 512 lát theo từng nhánh ở cả ba nhóm nghiên cứu (p < 0,05). Tại nhánh RCA, chỉ số FAI40keV là yếu tố dự báo độc lập cho tình trạng hẹp đáng kể với giá trị ngưỡng (cut-off) là -163,25 HU, độ nhạy 94,4%. Đối với nhánh LAD và LCx, giá trị FAI70keV và  HU là các chỉ số có ý nghĩa trong đánh giá nguy cơ hẹp động mạch vành. Kết luận: Thông số PCAT qua ba nhánh ĐMV chính thay đổi theo với mức độ hẹp. FAI40keV là yếu tố dự báo độc lập của tình trạng hẹp đáng kể. Công nghệ Spectral CT 512 lát cung cấp giá trị đo lường FAI nhạy bén ở mức năng lượng thấp, đóng vai trò là biomarker sinh học quan trọng phản ánh tình trạng viêm mạch máu tiềm ẩn, đặc biệt hữu ích trong phân tầng nguy cơ sớm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Antonopoulos AS, Sanna F, Sabharwal N, et al. Detecting human coronary inflammation by imaging perivascular fat. Science Translational Medicine. 2017;9(398):eaal2658.
2. Oikonomou EK, Marwan M, Desai MY, et al. Non-invasive detection of coronary inflammation using computed tomography and prediction of residual cardiovascular risk (the CRISP CT study): a post-hoc analysis of prospective outcome data. Lancet. 2018;392(10151):929-939.
3. Thái Phạm Văn Minh, Trần Kim Trang, Vũ Hoàng Vũ. Khảo sát độ dày lớp mỡ thượng tâm mạc trên siêu âm tim qua thành ngực ở người bệnh động mạch vành. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;524(1).
4. Phạm Mạnh Hùng, Lê Thị Thanh Hương. Mối liên quan giữa độ dày lớp mỡ thượng tâm mạc trên siêu âm tim với chức năng tâm trương thất trái ở bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2022;101:45-52.
5. Zhu X, Zhang C, Xu D, et al. Dual-layer spectral detector CT to study the correlation between pericoronary adipose tissue and coronary artery stenosis. J Cardiothorac Surg. 2021;16(1):325.
6. van Diemen PA, Schumacher SP, Bom MJ, et al. Prognostic Value of RCA Pericoronary Adipose Tissue CT-Attenuation Beyond High-Risk Plaques, Plaque Volume, and Ischemia. JACC Cardiovasc Imaging. 2021;14(8):1598-1610.
7. Wang J, Xu J, Sun J, et al. Evaluating the role of pericoronary adipose tissue on coronary artery disease: insights from CCTA on risk assessment, vascular stenosis, and plaque characteristics. Front Cardiovasc Med. 2024;11:1451807.
8. Goeller M, Achenbach S, Cadet S, et al. Relationship between changes in pericoronary adipose tissue attenuation and coronary plaque burden quantified from coronary computed tomography angiography. Eur Heart J Cardiovasc Imaging. 2019;20(6):636-643.