Khảo sát ứng dụng đặc điểm hình ảnh học tiên lượng dò nội mạch trong can thiệp điều trị phình động mạch chủ bụng dưới thận

Lâm Văn Nút1, , Nguyễn Hoàng Định2, Lê Hồ Quang Quân2
1 BV Chợ Rẫy
2 Trường Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phình động mạch chủ bụng dưới thận (AAA) là dạng phình động mạch phổ biến nhất, thường gặp ở người lớn tuổi kèm các yếu tố nguy cơ tim mạch. Ngưỡng điều trị được khuyến cáo là ≥ 5,5 cm ở nam và ≥ 5,0 cm ở nữ. Trước đây, phẫu thuật mở là phương pháp kinh điển nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro; từ những năm 1980, can thiệp nội mạch (EVAR) ra đời đã trở thành lựa chọn ít xâm lấn hơn và ngày càng phổ biến, giúp giảm tỷ lệ tử vong sớm và thời gian nằm viện. Tuy nhiên, một trong những biến chứng quan trọng sau EVAR là dò nội mạch (endoleak), đặc biệt type II. Do đó, việc xác định các đặc điểm hình ảnh học dự báo nguy cơ endoleak trước can thiệp có ý nghĩa thực tiễn trong tối ưu hóa điều trị và theo dõi sau EVAR.


Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm hình ảnh học giúp tiên lượng dò nội mạch ở bệnh nhân phình động mạch chủ bụng dưới thận được điều trị bằng can thiệp nội mạch.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu loạt ca trên 86 bệnh nhân được chẩn đoán xác định có bệnh lý phình ĐMC bụng dưới thận qua lâm sàng và chụp cắt lớp vi tính được điều trị bằng phương pháp can thiệp nội mạch tại khoa Phẫu thuật Mạch máu, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2022 đến 12/2024.


Kết quả: Tổng cộng có 86 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu. Độ tuổi trung bình của bệnh nhân mắc phình động mạch chủ bụng là 73,1 tuổi. Nam giới chiếm đa số với tỉ lệ 81,4%. Bệnh đồng mắc thường gặp là tăng huyết áp (96,51%), tiếp theo là rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành. 5 (5,81%) trường hợp dò nội mạch loại IA, 1 (1,16%) trường hợp dò nội mạch loại IB, 22 (25,6%) trường hợp dò nội mạch loại II. Các biến giải phẫu cổ túi phình trong nghiên cứu đều cho thấy xu hướng bất lợi ở nhóm có dò nội mạch loại IA (cổ ngắn hơn, đường kính lớn hơn, góc gập nhiều hơn). Phân tích hồi quy logistic đơn biến ghi nhận IMA còn thông và IMA ≥3 mm, có liên quan chặt chẽ đến nguy cơ T2EL, số lượng động mạch thắt lưng nhiều có xu hướng tăng nguy cơ T2EL. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy đường kính động mạch mạc treo tràng dưới và số lượng động mạch thắt lưng là các yếu tố độc lập tiên lượng dò nội mạch loại II (OR: 2,63, p=0,026; OR: 2,71, p=0,019).


Kết luận: Những bệnh nhân có nguy cơ cao (đường kính động mạch mạc treo tràng dưới ≥ 3mm và/hoặc số lượng động mạch thắt lưng ≥ 3) có nguy cơ dò nội mạch loại II cao hơn nhóm không có nguy cơ cao, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Chaikof, E.L., et al., The Society for Vascular Surgery practice guidelines on the care of patients with an abdominal aortic aneurysm. 2018. 67(1): p. 2-77. e2.
2. Nút, L.V. and N.V.J.T.c.Y.h.V.N. Quảng, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG BẰNG CAN THIỆP NỘI MẠCH. 2023. 533(1B).
3. Gormley, S., et al., Incidence and outcomes of abdominal aortic aneurysm repair in New Zealand from 2001 to 2021. 2023. 12(6): p. 2331.
4. Stackelberg, O., et al., Sex differences in the association between smoking and abdominal aortic aneurysm. 2014. 101(10): p. 1230-1237.
5. Sobreira, L.E.R., et al., Local versus general anesthesia for endovascular repair of abdominal aortic aneurysm: A systematic review and meta-analysis. 2025.
6. Mansukhani, N.A., et al., High Incidence Of Type 2 Endoleak And Low Associated Adverse Events In The Vascular Quality Initiative Linked To Medicare Claims. 2022. 76(4): p. e58.
7. Seike, Y., et al., Nationwide analysis of persistent type II endoleak and late outcomes of endovascular abdominal aortic aneurysm repair in Japan: a propensity-matched analysis. 2022. 145(14): p. 1056-1066.
8. Çetinkaya, F., et al., Predictive parameters of type 1A endoleak for elective endovascular aortic repair: a single-center experience. 2024. 98: p. 108-114.
9. Kondov, S., et al., Inferior mesenteric artery diameter and number of patent lumbar arteries as factors associated with significant type 2 endoleak after infrarenal endovascular aneurysm repair. 2022. 35(1): p. ivac016.
10. Sidloff, D., et al., Editor's choice–type II endoleak: conservative management is a safe strategy. 2014. 48(4): p. 391-399.
11. Samura, M., et al., Identification of anatomical risk factors for type II endoleak to guide selective inferior mesenteric artery embolization. 2018. 48: p. 166-173.
12. Ueda, R., et al., Impact of the Lumbar Arteries on Aneurysm Diameter and Type 2 Endoleak after Endovascular Aneurysm Repair. 2024. 100: p. 138-147.
13. Erdemutu, E., et al., Endovascular repair of abdominal aortic aneurysm-related type II endoleak: a multicenter study on the possibility of further intervention. 2025. 12: p. 1450942.
14. Wanhainen, A., et al., Editor's choice--European Society for Vascular Surgery (ESVS) 2024 clinical practice guidelines on the management of abdominal aorto-iliac artery aneurysms. 2024. 67(2): p. 192-331.