Kết quả phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi kèm nạo vét hạch điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Tổng quan: Phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi kèm nạo vét hạch hệ thống đã trở thành phương pháp điều trị ngoại khoa tiêu chuẩn cho ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm. Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, giai đoạn bệnh và đánh giá kết quả phẫu thuật của phương pháp này.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 80 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi kèm nạo vét hạch tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2024. Sống còn được phân tích bằng phương pháp Kaplan-Meier và kiểm định log-rank.
Kết quả: Tuổi trung bình 61,3 ± 8,6 năm; nam giới chiếm 53,8%. Ung thư biểu mô tuyến không nhầy chiếm 85,0%, tuyến nhầy xâm nhập 5,0% và ung thư biểu mô vảy 5,0%. Số bệnh nhân ở giai đoạn 0, I, II và IIIA lần lượt là 1, 55, 10 và 14; Biến chứng sớm gặp ở 35,0% bệnh nhân, đa số ở độ I-II theo phân độ Clavien-Dindo, thường gặp nhất là rò khí kéo dài (17,5%); tử vong trong 30 ngày là 1,3%. Tỷ lệ sống còn toàn bộ và sống còn không bệnh sau 3 năm lần lượt là 86,2% và 62,6%. Ung thư biểu mô tuyến độ ác cao có sống còn không bệnh thấp hơn rõ rệt so với độ 1-2 (34,1% so với 69,8%; p = 0,023).
Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi kèm nạo vét hạch điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm là an toàn, tỷ lệ biến chứng nặng và tử vong thấp, sống còn trung hạn khả quan. Độ ác mô học là yếu tố tiên lượng đáng lưu ý đối với sống còn không bệnh.
Từ khóa
ung thư phổi không tế bào nhỏ, phẫu thuật nội soi lồng ngực, cắt thùy phổi, nạo vét hạch, độ ác mô học, sống còn
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Postmus PE, Kerr KM, Oudkerk M. Early and locally advanced non-small-cell lung cancer (NSCLC): ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up. Ann Oncol 2017;28(suppl_4):iv1–21. https://doi.org/10.1093/annonc/mdx222.
3. Bendixen M, Jørgensen OD, Kronborg C. Postoperative pain and quality of life after lobectomy via video-assisted thoracoscopic surgery or anterolateral thoracotomy for early stage lung cancer: a randomised controlled trial. Lancet Oncol 2016;17(6):836–44. https://doi.org/10.1016/S1470-2045(16)00173-X.
4. Goldstraw P, Chansky K, Crowley J. The IASLC Lung Cancer Staging Project: Proposals for Revision of the TNM Stage Groupings in the Forthcoming (Eighth) Edition of the TNM Classification for Lung Cancer. J Thorac Oncol 2016;11(1):39–51. https://doi.org/10.1016/j.jtho.2015.09.009.
5. Dindo D, Demartines N, Clavien PA. Classification of surgical complications: a new proposal with evaluation in a cohort of 6336 patients and results of a survey. Ann Surg 2004;240(2):205–13. https://doi.org/10.1097/01.sla.0000133083.54934.ae.
6. Phạm Hữu Lư, Nguyễn Mạnh Hiệp. Cắt thùy phổi kèm nạo vét hạch điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ. Tạp chí Y học Việt Nam 2022;513(2):291–4. https://doi.org/10.51298/vmj.v513i2.2491.
7. Lê Hải Sơn, Trần Trọng Kiểm, Mai Văn Viện et al. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi và nạo vét hạch điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I, II, IIIA. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108 2022;17(1):94–101.
8. Phạm Hữu Lư, Lê Văn Thực. Rò khí kéo dài sau phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi do ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam 2022;512(1):168–71. https://doi.org/10.51298/vmj.v512i1.2222.
9. Moreira AL, Ocampo PSS, Xia Y. A Grading System for Invasive Pulmonary Adenocarcinoma: A Proposal From the International Association for the Study of Lung Cancer Pathology Committee. J Thorac Oncol 2020;15(10):1599–610. https://doi.org/10.1016/j.jtho.2020.06.001.
10. Darling GE, Allen MS, Decker PA. Randomized trial of mediastinal lymph node sampling versus complete lymphadenectomy during pulmonary resection in the patient with N0 or N1 (less than hilar) non-small cell carcinoma: results of the American College of Surgery Oncology Group Z0030 Trial. J Thorac Cardiovasc Surg 2011;141(3):662–70. https://doi.org/10.1016/j.jtcvs.2010.11.008.
11. Trần Minh Bảo Luân, Vũ Trí Thanh. Các yếu tố tiên lượng thời gian sống còn sau phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam 2018;23:75–85. https://doi.org/10.47972/vjcts.v23i.387.
12. Higuchi M, Yaginuma H, Yonechi A et al. Long-term outcomes after video-assisted thoracic surgery (VATS) lobectomy versus lobectomy via open thoracotomy for clinical stage IA non-small cell lung cancer. J Cardiothorac Surg 2014;9:88. https://doi.org/10.1186/1749-8090-9-88.
13. Fabbri G, Femia F, Lampridis S et al. Long-term oncologic outcomes in robot-assisted and video-assisted lobectomies for non-small cell lung cancer. J Clin Med 2023;12(20):6609. https://doi.org/10.3390/jcm12206609.
Các bài báo tương tự
- Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Hoàng Nam, Tạ Thị Gấm, Trương Thị Thủy, Lương Tuấn Bảo, Đỗ Anh Tiến, Một số yếu tố liên quan đến nhiễm trùng vết mổ ở bệnh nhi sau phẫu thuật tim bẩm sinh bằng phương pháp mổ ít xâm lấn tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E năm 2025 , Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam: Tập 57
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.