U nhĩ phải từ u nhầy đến u ác tính: kết quả sớm phẫu thuật điều trị qua 29 ca tại một trung tâm

Lê Thành Khánh Vân1,2, Lương Minh Triển, Lâm Thảo Cường3,4,
1 Khoa Hồi sức – Phẫu thuật Tim trẻ em, Bệnh viện Chợ Rẫy
2 Khoa Y, Trường Y – Dược, Trường Đại học Trà Vinh
3 Bộ môn Phẫu thuật Lồng ngực – Tim mạch, Trường Y, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
4 Khoa Lồng ngực – Mạch máu, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: U nhĩ phải hiếm gặp, có tỷ lệ ác tính cao và phân loại mô học đa dạng từ u nhầy lành tính đến u ác tính nguyên phát hoặc thứ phát. Bệnh lý này đặt ra những thách thức ngoại khoa riêng biệt so với u nhĩ trái, trong khi dữ liệu lâm sàng tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Câu hỏi được đặt ra là đặc điểm mô bệnh học thường gặp ở vị trí này là gì, kết quả sớm sau phẫu thuật ra sao và có sự khác biệt nào giữa u lành tính và u ác tính về hình ảnh học, chiến lược phẫu thuật. Để trả lời các vấn đề này, nghiên cứu đặt mục tiêu: (1) mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chiến lược phẫu thuật u nhĩ phải; (2) đánh giá kết quả sớm sau mổ và phân tích so sánh giữa nhóm u lành tính và u ác tính. Phương pháp: Hồi cứu mô tả loạt ca toàn bộ 29 bệnh nhân được phẫu thuật cắt u nhĩ phải có kết quả mô bệnh học tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/2021 đến 01/2026. Kết quả: Tuổi trung bình 50,7 ± 11,6 tuổi; nam chiếm 58,6%. Nhóm u ác tính chiếm 41,4%, đặc trưng bởi tổn thương không cuống, có tràn dịch màng tim lượng trung bình – nhiều và xâm lấn cấu trúc xung quanh cao hơn hẳn u lành tính. Về phẫu thuật, 11/17 u lành tính được mổ qua đường mở ngực phải ít xâm lấn; 15/29 ca được cắt u trên tim đập. Cắt bỏ hoàn toàn khối u về đại thể đạt 28/29 ca. 11/12 ca ác tính cần tái tạo cấu trúc; thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể và thời gian phẫu thuật ở nhóm này dài hơn đáng kể. Không ghi nhận tử vong nội viện; biến chứng Clavien–Dindo độ III chiếm 37,9% và 17,2% cần đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn. Ở 18 bệnh nhân có theo dõi, tử vong 30 ngày là 5,6% và sống còn 6 tháng là 94,4% (100% ở u lành tính, 85,7% ở u ác tính). Kết luận: Phẫu thuật u nhĩ phải đạt kết quả sớm an toàn với tỷ lệ tử vong nội viện 0%, kể cả ở nhóm ác tính cần cắt rộng và tái tạo. Hình ảnh học trước mổ đóng vai trò then chốt trong quyết định chiến lược can thiệp, với tổn thương hệ dẫn truyền là biến chứng đặc thù cần lưu ý.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Tyebally S, Chen D, Bhattacharyya S, Mughrabi A, Hussain Z, Manisty C, et al. Cardiac tumors: JACC CardioOncology state-of-the-art review. JACC CardioOncol. 2020;2(2):293-311.
doi:10.1016/j.jaccao.2020.05.009
2. Maleszewski JJ, Basso C, Bois MC, Glass C, Klarich KW, Leduc C, et al. The 2021 WHO classification of tumors of the heart. J Thorac Oncol. 2022;17(4):510-518. doi:10.1016/j.jtho.2021.10.021
3. Li T, Zhang S, Liu C, Peng X, Gong S, Pan W, et al. Long-term efficacy analysis of surgical resection of 70 primary right heart tumors. Cardiology. 2024;149(2):147-154. doi:10.1159/000535656
4. Liu L, Teng P, Fan F, Chen H, Mo Y, Yao J, et al. Clinical and echocardiographic insights into right heart masses: a retrospective study in China (2010-2023). Cancer Med. 2026;15(1):e71530.
doi:10.1002/cam4.71530
5. Liu Y, Li X, Liu Z, Jiang Y, Lu C, Ge S, et al. Clinical characteristics and surgical outcomes of right heart myxoma and its comparison with left heart myxoma: a single-center retrospective study. Anatol J Cardiol. 2023;27(3):146-152. doi:10.14744/AnatolJCardiol.2022.2585
6. Le TTN, Nguyen HD. Early result of minimally invasive cardiac myxoma resection at University Medical Center, Ho Chi Minh City. Vietnam J Cardiovasc Thorac Surg. 2024;48:97-105. Vietnamese. doi:10.47972/vjcts.v48i.1201
7. Pham TT, Tran MH, Nguyen TA, Lam TC. Early outcome of minimally invasive left atrial myxoma resection at Cho Ray Hospital. Can Tho J Med Pharm. 2024;(81):34-40. Vietnamese.
doi:10.58490/ctump.2024i81.3080
8. Dindo D, Demartines N, Clavien PA. Classification of surgical complications: a new proposal with evaluation in a cohort of 6336 patients and results of a survey. Ann Surg. 2004;240(2):205-213.