Phẫu thuật giảm lưu lượng máu bằng kỹ thuật bao bọc mảnh ghép cho lỗ dò động tĩnh mạch lưu lượng cao: mô tả về kỹ thuật và hiệu quả lâm sàng
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Tóm tắt: Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả huyết động và tính an toàn lâm sàng bước đầu của phẫu thuật giảm lưu lượng máu bằng kỹ thuật bao bọc mảnh ghép trên nhóm bệnh nhân mắc lỗ dò động tĩnh mạch lưu lượng cao có triệu chứng.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 5 bệnh nhân suy thận mạn có lỗ dò động tĩnh mạch lưu lượng cao có triệu chứng, được phẫu thuật giảm lưu lượng máu bằng kỹ thuật bao bọc mảnh ghép tại Bệnh viện Đa khoa Thủ Đức. Tiêu chuẩn chọn bệnh bao gồm lưu lượng máu Qa > 2000 ml/phút và có biểu hiện lâm sàng của suy tim (NYHA II-IV) hoặc hội chứng cướp máu đầu chi.
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 56,4 ± 6,2 tuổi (3 nam, 2 nữ). Lưu lượng Qa tiền phẫu trung bình rất cao, ở mức 3168,2 ± 1360,9 ml/phút. Sau phẫu thuật 1 tuần và 3 tháng, lưu lượng giảm tương ứng còn 1.665,8 ± 589,7 và 1.671,4 ± 610,8 ml/phút (mức giảm trung bình 47,2%). 100% bệnh nhân phục hồi tốt, cải thiện NYHA và hết triệu chứng đau khi nghỉ. Tỷ lệ thông thoáng đường vào là 5/5, bệnh nhân có thể chạy thận ngay sau mổ.
Kết luận: Kỹ thuật phẫu thuật giảm lưu lượng máu bằng kỹ thuật bao bọc mảnh ghép là một giải pháp đột phá, khắc phục được hạn chế của các phương pháp truyền thống. Kỹ thuật này giúp duy trì lưu lượng ổn định lâu dài và cải thiện rõ rệt các biến chứng tim mạch cũng như tại chỗ.
Từ khóa
Lỗ dò động tĩnh mạch, lưu lượng cao, kỹ thuật bao bọc mảnh ghép, suy tim cung lượng cao, giảm lưu lượng máu
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Park, H. S., & Shin, S. J. (2025). Management of high-flow arteriovenous access. Kidney Research and Clinical Practice, 44(1), 58.
[3] Letachowicz, K., Kusztal, M., Gołębiowski, T., Letachowicz, W., Weyde, W., & Klinger, M. (2016). External dilator-assisted banding for high-flow hemodialysis arteriovenous fistula. Renal Failure, 38(7), 1067-1070.
[4] Muramatsu, M., Mizutani, T., Sakurabayashi, K., Maeda, M., Yonekura, T., Nihei, H., ... & Sakai, K. (2019). Novel technique for repair of arteriovenous fistula with aneurysm. The Journal of Vascular Access, 20(4), 423-426.
[5] Nojima, T., & Motomiya, Y. (2018). Graft inclusion technique: a new flow reduction procedure for high flow arteriovenous fistulae. Annals of Vascular Diseases, 11(2), 202-209.
[6] Hanandeh, A., Cabrera, V., Frederick, F., De Castro, G., & Fisher, F. S. (2025). Enhancing Arteriovenous (AV) Fistula Banding Accuracy With Intraoperative Ultrasound: A Case Report. Cureus, 17(8).
[7] Nojima, T., & Motomiya, Y. (2021). Pathophysiology of high flow access and surgical flow reduction procedures. Kidney and Dialysis, 1(1), 36-46.
[8] Hashimoto, T., Akagi, D., Yamamoto, S., Suhara, M., Sato, O., & Deguchi, J. (2021). Short interposition with a small-diameter prosthetic graft for flow reduction of a high-flow arteriovenous fistula. Journal of Vascular Surgery, 73(1), 285-290.
[9] Papadoulas S, Mulita F, Theodoropoulou T, Dousdampanis P. Short interposition grafting for dialysis-access steal syndrome treatment. BMJ Case Rep. 2022;15(2):e248446. Published 2022 Feb 28. doi:10.1136/bcr-2021-248446
Các bài báo tương tự
- Phan Thảo Nguyên, Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Minh Châu, Nghiên cứu mối tương quan giữa tổ chức mỡ quanh động mạch vành và bệnh động mạch vành trên clvt 512 lát tại Bệnh viện E , Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam: Tập 57
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.