Kết quả trung hạn phẫu thuật nuss có nội soi hỗ trợ qua ngực trái điều trị lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt đức

Nguyen The May, Doan Quoc Hung

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật Nuss có nội soi hỗ trợ qua ngực trái điều trị lõm ngực bẩm sinh. Nghiên cứu mô tả trên 308 bệnh nhân lõm ngực bẩm sinh được phẫu thuật tại Trung tâm Tim mạch - Lồng ngực, Bệnh viện hữu nghị Việt Đức từ năm 2015 đến năm 2018. Kết quả cho thấy, tuổi trung bình là 15,44 ± 3,14 (từ 5 - 24 tuổi); tỉ lệ nam : nữ là 6/1; tỉ lệ lõm ngực nặng là 54,78%; lõm ngực trung bình là 24,03%; lõm ngực nhẹ là 21,10%; thời gian mổ trung bình là 48,16 ± 15,55 phút (20 - 140 phút); thời gian nằm viện trung bình sau mổ là 5,18 ± 1,65 ngày (1 - 13 ngày). Biến chứng sớm sau mổ gồm: tràn khí màng phổi 1,62%; tràn dịch màng phổi 0,65%; tụ dịch vết mổ 0,97%; nhiễm trùng vết mổ 0,32%; nhiễm trùng thanh kim loại 0,32%; xẹp phổi 0,97%; không có trường hợp nào tử vong. Biến chứng muộn gồm: nhiễm trùng vết mổ 0,65%; di lệch thanh kim loại 1,62%; dị ứng thanh kim loại 0,65%; lõm ngực tái phát 0,65%; lõm ngực tồn lưu 1,62%. Kết quả trung hạn: tỉ lệ bệnh nhân tăng cân 81,90%; cải thiện sức khỏe, thể lực 100%; tỉ lệ bệnh nhân rất hài lòng là 81,45%; hài lòng là 16,13%; không hài lòng là 2,42%. Phẫu thuật Nuss có nội soi hỗ trợ qua ngực trái an toàn, hiệu quả, ít biến chứng, bệnh nhân hài lòng sau phẫu thuật chiếm tỉ lệ cao.

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Nuss D. (2004), "History of Pectus Excavatum". Ann Surg, 240, pp. 231–235
2. Nuss D. (2005), "Recent experiences with minimally invasive pectus excavatum repair "Nuss procedure"". Jpn J Thorac Cardiovasc Surg, 53, (7), pp. 338-44.
3. Nuss D., Kelly R. E., Croitoru D. P., Katz M. E. (1998), "A 10-year review of a minimally invasive technique for the correction of pectus excavatum", J Pediatr Surg, 33 (4), pp.545-552.
4. Nuss D. (2008), "Minimally invasive surgical repair of pectus excavatum". Semin Pediatr Surg, 17, (3), pp. 209-17
5. Creswick H.A., Stacey M.W., Kelly R.E., Gustin T., Nuss D., Harvey H., Goretsky M.J., Vasser E., Welch J.C., Mitchell K., Proud V.K. (2006), "Family study of the inheritance of pectus excavatum". J Pediatr Surg, 41, (10), pp. 1699-703.
6. Nuss D., Kelly R. E. (2010), "Indications and technique of Nuss procedure for pectus excavatum", Thorac Surg Clin, 20 (4), pp.583- 597. (Vỹ 81 = Nút 73)
7. Kelly R. E. (2008), "Pectus excavatum: historical background, clinical picture, preoperative evaluation and criteria for operation", Semin Pediatr Surg, 17 (3), pp.181-193.
8. Kelly R. E., Goretsky M. J., Obermeyer R., et al. (2010), "Twenty-one years of experience with minimally invasive repair of pectus excavatum by the Nuss procedure in 1215 patients", Ann Surg, 252 (6), pp.1072-1081.
9. Pilegaard H. K., Licht P. B. (2008), "Early results following the Nuss operation for pectus excavatum--a single-institution experience of 383 patients". Interact Cardiovasc Thorac Surg, 7 (1), pp.54-57. (Vỹ 96)
10. Zhang D. K., Tang J. M., Ben X. S., et al. (2015), "Surgical correction of 639 pectus excavatum cases via the Nuss procedure", J Thorac Dis, 7 (9), pp.1595-1605.
11. Trần Thanh Vỹ (2019). Xác định độ tuổi phù hợp chỉ định phẫu thuật Nuss điều trị dị dạng lõm ngực bẩm sinh, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Park H.J., Jeong J.Y., Jo W.M., Shin J.S., Lee I.S., Kim K.T., Choi Y.H. (2010), "Minimally invasive repair of pectus excavatum: a novel morphology-tailored, patient-specific approach". J Thorac Cardiovasc Surg, 139, (2), pp. 379-86