Tính khả thi và an toàn của phục hồi tăng cường sau mổ (eras) trong phẫu thuật tim hở ở người cao tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Phẫu thuật tim ở người cao tuổi thường nặng và rất nhiều nguy cơ. Phục hồi tăng cường sau phẫu thuật (Enhanced Recovery After Surgery – ERAS) được chứng minh là có nhiều ưu điểm và lợi ích trong các phẫu thuật lớn. Tuy nhiên, thông tin ở người cao tuổi tại Việt Nam còn ít. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính khả thi, an toàn và hiệu quả bước đầu của áp dụng ERAS trong phẫu thuật tim hở ở người cao tuổi.
Đối tượng và phương pháp: hồi cứu mô tả 66 bệnh nhân trên 60 tuổi trải qua phẫu thuật tim hở có áp dụng ERAS từ 01/2022–01/2025 tại Bệnh viện Thống Nhất.
Kết quả và bàn luận: Tuổi trung bình là 65,3; 63,6% là nam; 42,4% có nguy cơ dinh dưỡng cao; bệnh đồng mắc tăng huyết áp là 77,3%, đái tháo đường là 43,9%. Tỉ lệ tuân thủ ERAS chung đạt 82–88%, với tiêu chí kiểm soát lượng dịch là 95,5%, giảm đau đa mô thức là 92,4% và rút dẫn lưu sớm là 91,0%. Biến chứng sớm có tổn thương thận cấp là 16,5%, viêm phổi là 10,6%, tử vong 4,5%. Hiệu quả kinh tế bước đầu khả quan với thời gian thở máy trung bình 11 giờ, thời gian hồi sức 5 ngày và nằm viện 16 ngày.
Kết luận: Áp dụng ERAS có tính khả thi, an toàn và mang lại hiệu quả kinh tế bước đầu trong phẫu thuật tim người trên 60 tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất. Chương trình giúp cải thiện quá trình hồi phục, giảm thủ thuật lại, hạn chế biến chứng sớm và rút ngắn thời gian nằm viện, cho thấy tiềm năng mở rộng áp dụng ERAS trong tương lai.
Từ khóa
ERAS, phẫu thuật tim, người cao tuổi, hồi phục sớm, tính khả thi, tính an toàn
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Chandiramani A, Ali JM. Frailty in cardiac surgery—assessment tools, impact on outcomes, and optimisation strategies: a narrative review. J Cardiovasc Dev Dis. 2025;12(4):. doi:10.3390/jcdd12040173.
3. Brown JK, Singh K, Dumitru R, Chan E, Kim MP. The benefits of enhanced recovery after surgery programs and their application in cardiothoracic surgery. Methodist Debakey Cardiovasc J. 2018;14(2):77-88. doi:10.14797/mdcj-14-2-77.
4. Scurt FG, Bose K, Mertens PR, Chatzikyrkou C, Herzog C. Cardiac surgery–associated acute kidney injury. Kidney360. 2024;5(6):909-926. doi:10.34067/KID.0000000000000466. PMCID: PMC11219121.
5. Weimann A, Braga M, Carli F, Higashiguchi T, Hübner M, Klek S, Laviano A, Ljungqvist O, Lobo DN, Martindale RG, Waitzberg DL, Bischoff SC, Singer P. ESPEN practical guideline: Clinical nutrition in surgery. Clin Nutr. 2021;40(7):4745-4761. doi:10.1016/j.clnu.2021.03.031.
6. Joshi GP, Mariano ER, Elkassabany NM, Fleisher LA, Gabriel RA, Ilfeld BM, et al. 2026 American Society of Anesthesiologists practice guideline on perioperative pain management using local and regional analgesia for cardiothoracic surgeries, mastectomy, and abdominal surgeries. Anesthesiology. 2026;144(1):19-43. doi:10.1097/ALN.0000000000005790.
7. Poddi S, Rungatscher A. Minimally invasive cardiac surgery: A state-of-the-art review. Journal of Clinical Medicine. 2026;15(1):371. doi:10.3390/jcm15010371.
8. Barbero C, Marchetto G, Ricci D, Cura Stura E, Clerici A, El Qarra S, Filippini C, Boffini M, Rinaldi M. Steps forward in minimally invasive cardiac surgery: 10-year experience. Ann Thorac Surg. 2019;108(6):1822-1829. doi:10.1016/j.athoracsur.2019.04.109.
Các bài báo tương tự
- Nguyễn Khánh Quang, Nguyễn Hoài Nam, Trương Thanh Thiết, Nguyễn Văn Thời, Trần Lê Bảo Châu, Đỗ Cao Duy Anh, Lê Tiến Dũng, Chiến lược phẫu thuật ung thư phổi không tế bào nhỏ có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: kinh nghiệm bước đầu tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch , Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam: Tập 55
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.