Một số yếu tố liên quan đến nhiễm trùng vết mổ ở bệnh nhi sau phẫu thuật tim bẩm sinh bằng phương pháp mổ ít xâm lấn tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E năm 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nhiễm trùng vết mổ (NTVM) là biến chứng đáng lưu ý sau phẫu thuật tim bẩm sinh ở trẻ em, có thể làm kéo dài thời gian nằm viện, tăng chi phí điều trị và ảnh hưởng đến kết quả hồi phục. Phẫu thuật tim ít xâm lấn qua đường nách phải ngày càng được áp dụng rộng rãi nhờ các ưu điểm như giảm sang chấn mô, rút ngắn thời gian hồi phục và cải thiện tính thẩm mỹ. Tuy nhiên, NTVM vẫn có thể xảy ra và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố lâm sàng cũng như chăm sóc sau mổ.
Mục tiêu: Mô tả tình trạng nhiễm trùng vết mổ và tìm hiểu một số yếu tố liên quan ở bệnh nhi sau phẫu thuật tim bẩm sinh bằng phương pháp ít xâm lấn tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E năm 2025.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu được thực hiện trên 111 bệnh nhi ≤15 tuổi được phẫu thuật tim ít xâm lấn qua đường nách phải tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E từ tháng 02/2025 đến tháng 08/2025. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và theo dõi lâm sàng sau phẫu thuật. Mối liên quan giữa các yếu tố và nhiễm trùng vết mổ được phân tích bằng kiểm định Fisher’s exact test. Tỷ số chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% (95% CI) được sử dụng để đánh giá mức độ liên quan.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ là 5.41% (6/111 trường hợp), tất cả đều là nhiễm trùng vết mổ nông; không ghi nhận trường hợp nhiễm trùng sâu hoặc cơ quan/khoang. Phân tích đơn biến cho thấy các yếu tố liên quan đến NTVM bao gồm chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh phức tạp (p = 0.035), thời gian phẫu thuật ≥180 phút (p = 0.027) và tình trạng giảm oxy máu sau phẫu thuật với SpO₂ <92% (OR = 11.3; p = 0.009).
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn ở bệnh nhi tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E tương đối thấp và chủ yếu là nhiễm trùng nông. Tuy nhiên, mức độ phức tạp của bệnh tim bẩm sinh, thời gian phẫu thuật kéo dài và tình trạng giảm oxy máu sau mổ có liên quan về mặt thống kê và gợi ý vai trò tiềm tàng trong nguy cơ NTVM. Việc theo dõi sát và tối ưu chăm sóc hậu phẫu, đặc biệt trong duy trì oxy hóa mô đầy đủ, có vai trò quan trọng trong phòng ngừa biến chứng này.
Từ khóa
Nhiễm trùng vết mổ, phẫu thuật ít xâm lấn, bệnh tim bẩm sinh, bệnh nhi, yếu tố liên quan
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Baird CW, Myers PO, Pizarro C. Innovation in congenital heart surgery. Front Pediatr. 2015;3:71.
3. Bacha E, Kalfa D. Minimally invasive paediatric cardiac surgery. Nat Rev Cardiol. 2014;11(1):24–34.
4. Liu G, Qiao J, Kou L, et al. Right vertical infra-axillary thoracotomy for correction of congenital heart defects. Ann Thorac Surg. 2010;90(5):1614–1619.
5. Do AT, Nguyen BP, Nguyen HTD. Kết quả phẫu thuật ít xâm lấn điều trị bệnh tim bẩm sinh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2020;487(2):15–22.
6. Bộ Y tế. Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ (Quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012). Hà Nội: Bộ Y tế; 2012.
7. Sochet AA, Cartron AM, Nyhan A, et al. Surgical site infection after pediatric cardiothoracic surgery: impact on hospital cost and length of stay. World J Pediatr Congenit Heart Surg. 2017;8(1):7–12.
8. Costello JM, Graham DA, Morrow DF, et al. Risk factors for surgical site infection after cardiac surgery in children. Ann Thorac Surg. 2010;89(6):1833–1842.
9. Alshaya MA, Almutairi NS, Shaath GA, et al. Surgical site infections following pediatric cardiac surgery: rate and risk factors. J Saudi Heart Assoc. 2021;33(1):1–8.
10. World Health Organization. WHO child growth standards: length/height-for-age, weight-for-age, weight-for-length, weight-for-height and body mass index-for-age: methods and development. Geneva: World Health Organization; 2006.
11. Vũ Hùng Vương. Nghiên cứu căn nguyên vi khuẩn và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ sau mổ tim trẻ em. Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2012.
12. Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Việt Hùng, Phạm Ngọc Trường. Tỷ lệ mới mắc và yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ tại một số bệnh viện của Việt Nam. Tạp chí Y học Thực hành. 2012;830(7):28–32.
13. Trần Thị Kim Oanh. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ ở bệnh nhi sau phẫu thuật tim tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E. Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2022.
14. Harder EE, Gaies MG, Yu S, et al. Risk factors for surgical site infection in pediatric cardiac surgery patients undergoing delayed sternal closure. J Thorac Cardiovasc Surg. 2013;146(2):326–333.
15. Barker GM, O’Brien SM, Welke KF, et al. Major infection after pediatric cardiac surgery: a risk estimation model. Ann Thorac Surg. 2010;89(3):843–850.
16. Jha P, Woodward CS, Gardner H, Brown LS, Sanyal A, Karamlou T, et al. A quality improvement initiative to reduce surgical site infections after pediatric cardiac surgery. Pediatr Cardiol. 2020;41(7): 1402–1407. doi:10.1007/s00246-020-02396-x.
17. Leaper DJ, Edmiston CE. World Health Organization: global guidelines for the prevention of surgical site infection. J Hosp Infect. 2017;95(2):135–136.
18. Berríos-Torres SI, Umscheid CA, Bratzler DW, Leas B, Stone EC, Kelz RR, et al. Centers for Disease Control and Prevention guideline for the prevention of surgical site infection, 2017. JAMA Surg. 2017;152(8):784–791. doi:10.1001/jamasurg.2017.0904.
19. Gaies M, Cooper DS, Tabbutt S, DiNardo JA, Hirsch JC, Thiagarajan RR, et al. Perioperative management in pediatric and congenital cardiac surgery: a scientific statement from the American Heart Association. Circulation. 2019;139(24):e1159–e1191.
20. Chau N, Tran C, Clarke M, Kilburn J, St George-Hyslop C, Young D, et al. Pediatric cardiac surgical site infections: a quality improvement initiative. JTCVS Open. 2024;22:438–447. doi:10.1016/j.xjon.2024.08.013.
21. Suvorov VV, Ivanov DO. Risk factors for surgical site infection after cardiac surgery in neonates: a case-control study. J Clin Med. 2024;13(24):7755. doi:10.3390/jcm13247755.