Theo dõi đặc điểm vết mổ phẫu thuật tim bẩm sinh bằng công cụ đánh giá vết mổ swat tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E, năm 2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm vết mổ của người bệnh phẫu thuật tim bẩm sinh tại các thời điểm lần đầu thay băng, ngày thứ 5 và ngày ra viện sau phẫu thuật theo công cụ đánh giá vết mổ SWAT và xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng vết mổ (theo thang điểm SWAT) ở người bệnh sau phẫu thuật tim bẩm sinh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 50 vết mổ của người bệnh phẫu thuật tim bẩm sinh tại Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E từ tháng 12/2025 đến tháng 4 năm 2026.
Kết quả: Nghiên cứu ghi nhận 58% đối tượng là nam giới và 42% là nữ giới, trẻ dưới 5 tuổi chiếm đa số (84%). Lần đầu thay băng, 50% vết mổ có dịch lẫn máu, 82% sưng nề và 92% da tấy đỏ. Đến lần thứ hai, 90% vết mổ ở trạng thái khô/ẩm và tỷ lệ sưng nề giảm xuống còn 14%. Tại thời điểm ra viện, 100% vết mổ khô hoàn toàn. Các đặc điểm vết mổ thay đổi có ý nghĩa thống kê qua ba lần đánh giá (P < 0,05), ngoại trừ vị trí vết mổ. Điểm SWAT trung bình giảm dần qua 3 lần đánh giá lần lượt là 6,74 ± 2,12; 4,98
± 3,33; 3,94 ± 1,15 (P< 0,001). Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là 12%. Các yếu tố liên quan đến NKVM có ý nghĩa thống kê bao gồm tình trạng da tấy đỏ, mép vết mổ không kín, số lượng và tính chất dịch tiết bất thường (P < 0,05).
Kết luận: Đặc điểm vết mổ phù hợp với quá trình lành thương. Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là 12%. Các yếu tố liên quan gồm: thời gian mổ kéo dài và các biểu hiện như mép vết mổ, da tấy đỏ, sưng nề, số lượng dịch và tính chất dịch vết mổ.
Từ khóa
SWAT, vết mổ, phẫu thuật tim bẩm sinh
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2]. Nguyễn Văn Bàng (2013). Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
[3]. Zukowska, A. and M. Zukowski, Surgical Site Infection in Cardiac Surgery.
2022. 11(23): p. 6991.
[4]. Đỗ Thị Thu Hiền. Development and validation of a surgical wound assessment tool for use in Vietnam. Queensland University of Technology. 2019; https://eprints.qut.edu.au/129791/.
[5] Nguyễn M, Nam TN-T chí Y học V, 2022 undefined. Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi mắc bệnh tim bẩm sinh được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện tim Hà Nội năm 2021. TapchiyhocvietnamVnMA Nguyễn, TLT NguyễnTạp Chí Y Học Việt Nam, 2022•tapchiyhocvietnamVn n.d. https://doi.org/10.1053/j.gastro.2019.01.269.
[6] Doãn T, Nam TL-T chí Y học V, 2022 undefined. Kết quả chăm sóc và theo dõi bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại khoa hồi sức tích cực nhi bệnh viện tim hà nội. TapchiyhocvietnamVn n.d.
[7] NGUYỄN V, NGÔ T, … ĐT-MMO, 2024 undefined. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ BỊ BỆNH TIM BẨM SINH TẠI BỆNH VIỆN E.
ElibraryRu n.d. https://doi.org/10.1186/s12872-021-02160-w.
[8] Doãn T, Nam TL-T chí Y học V, 2022 undefined. Kết quả chăm sóc và theo dõi bệnh nhi sau phẫu thuật tim mở tại khoa hồi sức tích cực nhi bệnh viện tim hà nội. TapchiyhocvietnamVnTN Doãn, TM LưuTạp Chí Y Học Việt Nam, 2022•tapchiyhocvietnamVn n.d.
[9] Chou R, Gordon D, pain O de L-C-T journal of, 2016 undefined. Management of Postoperative Pain: a clinical practice guideline from the American pain society, the American Society of Regional Anesthesia and Pain. Elsevier n.d.
[10] Văn Hải N, Việt Tùng C, Văn Thức Đ, viện Sản Nhi Bắc Giang B, Van Hai N, Viet Tung C, et al. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ SỚM SAU PHẪU THUẬT TIM MỞ TIM BẨM SINH TẠI BỆNH VIỆN
NHI TRUNG ƯƠNG. TcnhikhoaVnNV Hải, CV Tùng, ĐV ThứcTạp Chí Nhi Khoa, 2024•tcnhikhoaVn n.d.
[11] Solomkin JS, Mazuski J, Blanchard JC, Itani KMF, Ricks P, Dellinger EP, et al. Centers for Disease Control and Prevention and the Healthcare Infection Control Practices Advisory Committee guideline for the prevention of surgical site infections. JournalsSagepubCom 2017;18:385–93. https://doi.org/10.1089/SUR.2017.075.
[12] Seidelman JL, Mantyh CR, Deverick ;, Anderson J. Surgical site infection prevention: a review. JamanetworkCom 2023;329:244–52. https://doi.org/10.1001/jama.2022.24075.