Kết quả phẫu thuật nội soi toàn bộ với hệ thống 3D cắt bỏ khối u lành tính tâm nhĩ phải

Nguyễn Hoàng Việt1, Nguyễn Công Hựu2, , Vũ Ngọc Tú1, Nguyễn Hoàng Nam, Phạm Thành Đạt, Đoàn Văn Nghĩa
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện E

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm và trung hạn của phẫu thuật nội soi toàn bộ với hệ thống 3D cắt bỏ khối  lành tính trong  tim phải tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E.


Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu hồ sơ 18 bệnh nhân liên tiếp được chẩn đoán trước mổ là u nhầy tâm nhĩ phải và có Biên bản hội chẩn thông qua mổ chỉ định phẫu thuật nội soi toàn bộ tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E từ tháng 01/2019 đến tháng 07/2026. Hai bệnh nhân được loại: một bệnh nhân xuất hiện ngừng tim trong quá trình gây mê, được cấp cứu ngừng tuần hoàn, sau đó quyết định mở xương ức ngay từ đầu (không tính là chuyển mổ mở từ đường nội soi); một bệnh nhân có tổn thương từ trung thất xâm lấn tim, giải phẫu bệnh sau mổ là Thymoma type B2, không thuộc nhóm khối lành tính trong tim. 16 bệnh nhân còn lại được phân tích. Chẩn đoán trước mổ là cơ sở nhận diện nhóm bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu; mô bệnh học sau mổ là cơ sở xác định nhóm tổn thương lành tính trong tim được đưa vào phân tích. Dữ liệu lâm sàng, siêu âm tim trước mổ, thông số phẫu thuật, kết quả sớm và theo dõi trung hạn được thu thập và phân tích.


Kết quả: Tuổi trung bình 55,4 ± 11,1 năm (38–75); tỷ lệ nữ 75,0% (12/16). Khó thở gặp ở 9/16 (56,3%) bệnh nhân. Kích thước khối u trung bình 42,8 ± 22,5 mm (14–80); phân suất tống máu thất trái trung bình trước mổ 69,9 ± 8,9%. Tổn thương được cắt toàn bộ trong 15/16 (93,8%) bệnh nhân; 1/16 (6,3%) bệnh nhân — trường hợp trong mổ không tìm thấy khối trong buồng nhĩ phải và phát hiện tổn thương ở mặt sau lá trước van ba lá lồi vào đường ra thất phải — chỉ được sinh thiết. Giải phẫu bệnh: u nhầy 11 (68,8%), quá sản mỡ vách liên nhĩ 2 (12,5%), u sợi đàn hồi nhú 1 (6,3%), nhu mô gan lạc chỗ 1 (6,3%), cơ tim viêm – thoái hoá nhầy 1 (6,3%). 14/16 (87,5%) trường hợp mổ trên tim đập không cặp động mạch chủ; 2/16 (12,5%) cặp động mạch chủ làm ngừng tim. Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể nhóm để tim đập 102,2 ± 32,0 phút, nhóm cặp động mạch chủ 218,5 ± 87,0 phút. Biến chứng sớm ghi nhận ở 3 bệnh nhân (18,8%) gồm một bệnh nhân chảy máu phải mổ lại (được mổ lại hai lần, đều qua đúng ba trocar cũ, không mở rộng thêm và không mở xương ức), một bệnh nhân tràn máu khoang màng phổi và một bệnh nhân tràn khí màng phổi; không có thất bại kỹ thuật, không có ca chuyển mở xương ức, không có tử vong trong 30 ngày.  . Tình trạng lâm sàng và sống còn được thu thập ở cả 16 bệnh nhân; 15/16 (93,8%) tái khám có siêu âm tim tại Bệnh viện E hoặc cơ sở y tế địa phương và 1/16 (6,3%) được khai thác lâm sàng qua điện thoại. Tại lần đánh giá cuối, 14/16 (87,5%) ở NYHA I và 2/16 (12,5%) ở NYHA II. Trong 14 bệnh nhân đã cắt toàn bộ tổn thương và có siêu âm theo dõi, không ghi nhận tái phát; bệnh nhân chỉ sinh thiết có siêu âm sau mổ 7 tháng, không phát hiện khối trong buồng tim. Thời gian theo dõi trung bình ở 15 bệnh nhân tái khám là 33,3 ± 27,8 tháng (1–84).


Kết luận:  Trong nghiên cứu hồi cứu đơn trung tâm này, phẫu thuật nội soi toàn bộ với hệ thống 3D cắt bỏ khối lành tính trong tim phải đạt tỷ lệ cắt bỏ hoàn toàn 93,8%, tỷ lệ biến chứng sớm 18,8%; không ghi nhận thất bại kỹ thuật hoặc tử vong. Không phát hiện u tái phát trên siêu âm tim ở 14 bệnh nhân được cắt bỏ hoàn toàn và có tái khám. Kết quả bước đầu cho thấy kỹ thuật này khả thi trên các bệnh nhân được lựa chọn phù hợp tại trung tâm có kinh nghiệm về phẫu thuật tim ít xâm lấn. Cần có các nghiên cứu tiến cứu, đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn để khẳng định hiệu quả và tính an toàn của phương pháp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Reynen K. Cardiac Myxomas. N Engl J Med. 1995 Dec 14;333(24):1610–7. doi:10.1056/NEJM199512143332407
2. Mert KU. Unusual aspects of cardiac myxoma. Anatol J Cardiol. 2017. doi:10.14744/AnatolJCardiol.2017.7557
3. Butany J, Nair V, Naseemuddin A, Nair GM, Catton C, Yau T. Cardiac tumours: diagnosis and management. Lancet Oncol. 2005 Apr;6(4):219–28. doi:10.1016/S1470-2045(05)70093-0
4. Chitwood WR. Clarence Crafoord and the first successful resection of a cardiac myxoma. Ann Thorac Surg. 1992 Nov;54(5):997–8. doi:10.1016/0003-4975(92)90676-U
5. Kaneko Y, Kohno T, Ohtsuka T, Ohbuchi T, Furuse A, Konishi T. Video-assisted observation in mitral valve surgery. J Thorac Cardiovasc Surg. 1996 Jan;111(1):279–80. doi:10.1016/S0022-5223(96)70430-0
6. Nguyễn Công Hựu, Lê Ngọc Thành. Phẫu thuật tim nội soi: Những vấn đề cơ bản. Vietnam J Endolaparoscopic Surg. 2026 Mar 30;16(1). doi:10.51199/vjsel.2026.1.1
7. Đặng Quang Huy, Lê Thị Hương, Đinh Ngọc Liêm. Endoscopic port access resection of left atrial myxoma: Clinical outcomes and a single surgeon’s learning curve experience. JTCVS Tech. 2024 Feb;23:52–62. doi:10.1016/j.xjtc.2023.11.014
8. Lê Thị Thuý Ngọc, Nguyễn Hoàng Định. Early result of minimally invasive cardiac myxoma resection at University Medical Center, Ho Chi Minh City. Tạp Chí Phẫu Thuật Tim Mạch Và Lồng Ngực Việt Nam. 2024 Oct 28;48:97–105. doi:10.47972/vjcts.v48i.1201
9. Đinh Ngọc Liêm, Nguyễn Sinh Hiền, Đặng Quang Huy, Nguyễn Minh Ngọc, Vũ Ngọc Tú. KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ U NHẦY NHĨ TRÁI TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018 – 2021. Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2022 Sep 23;518(1). doi:10.51298/vmj.v518i1.3306
10. Shin C, Ju MH, Lee CH, Lim MH, Je HG. Surgical Outcomes of Cardiac Myxoma Resection Through Right Mini-Thoracotomy. J Chest Surg. 2023 Jan 5;56(1):42–8. doi:10.5090/jcs.22.094
11. Ma G, Wang D, He Y, Zhang R, Zhou Y, Ying K. Pulmonary embolism as the initial manifestation of right atrial myxoma: A case report and review of the literature. Medicine (Baltimore). 2019 Dec;98(51):e18386. doi:10.1097/MD.0000000000018386
12. Obagi A, Desai D, Mazahir U, Johnson D, Berger L. Large Right Atrial Myxoma Presenting As Bilateral Pulmonary Embolism. Cureus. 2021 Jun 24. doi:10.7759/cureus.15889
13. Sawaki S, Ito T, Maekawa A, Hoshino S, Hayashi Y, Yanagisawa J, et al. Outcomes of video-assisted minimally invasive approach through right mini-thoracotomy for resection of benign cardiac masses; compared with median sternotomy. Gen Thorac Cardiovasc Surg. 2015 Mar;63(3):142–6. doi:10.1007/s11748-014-0456-0
14. Aluthman U, Ashour MA, Bafageeh SW, Chandrakumaran A, Alrehaili TS, Abdulrahman OA, et al. Minimally-invasive approach via percutaneous femoral cannulation for the resection of intra-cardiac masses: a single center experience in the Middle-East. J Cardiothorac Surg. 2023 Jul 3;18(1):203. doi:10.1186/s13019-023-02295-1
15. Gao C, Yang M, Wang G, Wang J, Xiao C, Wu Y, et al. Excision of atrial myxoma using robotic technology. J Thorac Cardiovasc Surg. 2010 May;139(5):1282–5. doi:10.1016/j.jtcvs.2009.09.013
16. Đặng Quang Huy, Lê Ngọc Thành, Nguyễn Công Hựu, Trần Đắc Đại, Nguyễn Đỗ Hùng, Nguyễn Trung Hiếu và cộng sự Totally Endoscopic Cardiac Surgery for Atrial Septal Defect Repair on Beating Heart without Robotic Assistance in 25 Patients. Innov Technol Tech Cardiothorac Vasc Surg. 2017 Nov;12(6):446–52. doi:10.1097/imi.0000000000000436
17. Đặng Quang Huy, Lê Thị Hương, Phan Thanh Quân. Totally endoscopic resection of right atrial myxoma on beating heart: a case serries. J Cardiothorac Surg. 2026 Mar 12;21(1):202. doi:10.1186/s13019-026-03941-0