Kết quả ngắn hạn hút huyết khối tĩnh mạch sâu và can thiệp tĩnh mạch chậu tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Huyết khối tĩnh mạch sâu tầng chậu – đùi có tỷ lệ tái thông tự nhiên thấp và là nhóm có nguy cơ hội chứng hậu huyết khối cao nhất. Hút huyết khối cơ học phối hợp xử trí tổn thương tĩnh mạch chậu cho phép loại bỏ huyết khối và sửa chữa nguyên nhân cơ học mà không cần truyền tiêu sợi huyết kéo dài. Kỹ thuật này mới được triển khai tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai từ tháng 4 năm 2025.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca hồi cứu trên 19 bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu tầng chậu – đùi được hút huyết khối cơ học qua da kèm nong bóng và/hoặc đặt stent tĩnh mạch chậu, từ tháng 4/2025 đến tháng 9/2026. Các chỉ tiêu đánh giá gồm thành công kỹ thuật, mức độ tái thông theo phân độ trên chụp tĩnh mạch số hóa xóa nền, biến chứng trong thời gian nằm viện và tỷ lệ tái tắc sớm.
Kết quả: Tuổi trung bình 47,1 ± 14,7 (27 – 81); nữ chiếm 17/19 (89,5%). Toàn bộ huyết khối ở tầng chậu – đùi. Không trường hợp nào có bất động kéo dài, phẫu thuật gần đây, ung thư hoặc tiền sử huyết khối tĩnh mạch. Nghi ngờ hội chứng May-Thurner trên hình ảnh ở 13/19 (68,4%). Hút huyết khối cơ học đơn thuần ở 14/19 (73,7%), phối hợp tiêu sợi huyết alteplase ở 5/19 (26,3%). Nong bóng tĩnh mạch chậu ở 17/19 (89,5%), đặt stent ở 13/19 (68,4%). Toàn bộ điều trị hoàn tất trong một lần can thiệp ở 17/19 (89,5%). Thời gian thủ thuật trung bình 83,7 ± 23,1 phút. Thành công kỹ thuật 18/19 (94,7%); tái thông hoàn toàn 10/19 (52,6%), tái thông một phần 8/19 (42,1%). Không ghi nhận chảy máu, thuyên tắc phổi, biến chứng tại vị trí chọc hay tử vong nội viện. Tái tắc sớm 5/19 (26,3%). Thời gian nằm viện trung vị 7 ngày. Kháng đông duy trì sau can thiệp chủ yếu là DOACs (apixaban/rivaroxaban 84,2%).
Kết luận: Hút huyết khối cơ học phối hợp can thiệp tĩnh mạch chậu khả thi và an toàn tại một bệnh viện tuyến tỉnh, với tỷ lệ thành công kỹ thuật cao và không có biến chứng nặng trong thời gian nằm viện. Tỷ lệ tái tắc sớm (26,3%) cho thấy thách thức trong giai đoạn đầu triển khai, gợi ý cần chuẩn hóa ngưỡng chỉ định đặt stent, lựa chọn cỡ stent phù hợp và tiêu chí đánh giá hẹp tồn lưu.
Từ khóa
huyết khối tĩnh mạch sâu chậu – đùi, hút huyết khối cơ học, stent tĩnh mạch chậu, hội chứng May-Thurner, can thiệp nội mạch
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Vedantham S, Desai KR, Weinberg I, et al. Society of Interventional Radiology Position Statement on the Endovascular Management of Acute Iliofemoral Deep Vein Thrombosis. J Vasc Interv Radiol. 2023;34(2):284-299.e7. PMID: 36375763.
3. Lichtenberg MKW, Stahlhoff S, Młyńczak K, et al. Endovascular mechanical thrombectomy versus thrombolysis in patients with iliofemoral deep vein thrombosis: a systematic review and meta-analysis. Vasa. 2021;50(1):59-67. PMID: 32449481.
4. Shaikh A, Zybulewski A, Paulisin J, et al. Six-Month Outcomes of Mechanical Thrombectomy for Treating Deep Vein Thrombosis: Analysis from the 500-Patient CLOUT Registry. Cardiovasc Intervent Radiol. 2023;46(11):1571-1580. PMID: 37580422.
5. Bisharat MB, Ichinose EJ, Veerina KK, et al. One-Year Clinical Outcomes Following Mechanical Thrombectomy for Deep Vein Thrombosis: A CLOUT Registry Analysis. J Soc Cardiovasc Angiogr Interv. 2024;3(3 Part A):101307. PMID: 39131784.
6. Abramowitz S, Bunte MC, Maldonado TS, et al. Mechanical Thrombectomy vs. Pharmacomechanical Catheter Directed Thrombolysis for the Treatment of Iliofemoral Deep Vein Thrombosis: A Propensity Score Matched Exploratory Analysis of 12 Month Clinical Outcomes. Eur J Vasc Endovasc Surg. 2024;67(4):644-652. PMID: 37981003.
7. Abramowitz SD, Marko X, D'Souza D, et al. Rationale and design of the DEFIANCE study: A randomized controlled trial of mechanical thrombectomy versus anticoagulation alone for iliofemoral deep vein thrombosis. Am Heart J. 2025;281:92-102. PMID: 39491572.
8. Ngô Đắc Hồng Ân, Lê Minh Tuấn, Nguyễn Thanh Thảo, Lê Trọng Bỉnh. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính mạch máu trong chẩn đoán hội chứng May-Thurner. Tạp chí Y Dược Huế. 2024;14(7):193-199. DOI: 10.34071/jmp.2024.7.27.
9. Lê Phi Long, Nguyễn Thị Ngọc Thủy. Kết quả điều trị trung hạn huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới bằng can thiệp nội mạch. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;541(3). DOI: 10.51298/vmj.v541i3.10836.
10. Oh CH, Nam IC, Kim DR, et al. Prognostic factors influencing venous patency after thrombectomy in patients with May-Thurner syndrome. PLoS One. 2025;20(11):e0336037. PMID: 41289336.
11. Ozcinar E, Dikmen N, Kayan A, Kandemir M, Saricaoglu MC. Pharmacomechanical Thrombectomy and Catheter-Directed Thrombolysis, with or without Iliac Vein Stenting, in the Treatment of Acute Iliofemoral Deep Vein Thrombosis. J Cardiovasc Dev Dis. 2024;11(7):214. PMID: 39057634.
Các bài báo tương tự
- Nguyễn Thị Liễu, Trịnh Việt Hà, Phạm Minh Tuấn, Giá trị dự báo biến cố 30 ngày của thang điểm suy yếu CFS và EFT so với EuroSCORE II ở người bệnh phẫu thuật van hai lá , Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam: Tập 57
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.