Đánh giá kết quả phẫu thuật hẹp phế quản do lao tại Bệnh viện Phổi Trung ương
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, chỉ định, kết quả sớm của phẫu thuật hẹp phế quản do lao tại Bệnh viện Phổi Trung ương.
Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu hồ sơ bệnh án, mô tả cắt ngang không có đối chứng, thu thập thông tin qua bệnh án nghiên cứu và hồ sơ theo dõi, đánh giá sau điều trị cho 24 bệnh nhân được phẫu thuật hẹp phế quản do lao tại Bệnh viện Phổi Trung ương giai đoạn 2009-2025.
Kết quả: Tuổi trung bình 35,82 ± 16,68 (từ 10 đến 42 tuổi), nam/nữ = 9 (37,5%) / 15 (62,5%). 100% bệnh nhân được gây mê nội khí quản. Thời gian phẫu thuật trung bình 238,6 ± 72,6 phút (180-480), thời gian dẫn lưu trung bình 5,9 ± 3,1 (từ 3-20 ngày), thời gian hậu phẫu 13,2 ± 5,3 ngày (7-22). Tỷ lệ biến chứng (20,8%), phẫu thuật đạt kết quả tốt (79,2%).
Kết luận: Phẫu thuật tạo hình phế quản là một phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho hội chứng hẹp phế quản nặng sau lao. Cả kỹ thuật nối phế quản và theo dõi bệnh nhân kỹ lưỡng đều đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của các ca phẫu thuật.
Từ khóa
Phế quản, hẹp phế quản do lao, phẫu thuật tạo hình phế quản, cắt thùy phổi
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Truong Thanh Thiet, Nguyen Huu Lan, Nguyen Hoai Nam (2021), “Characteristics of CT scan and bronchoscopy in tuberculous tracheobronchial stenosis”, The Vietnam Journal of Cardiovascular and Thoracic Surgery, 32, 17-23. https://doi.org/10.47972/vjcts.v32i.531.
3. Trương Thanh Thiết, Nguyễn Hữu Lân, Nguyễn Hoài Nam (2021), “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật sẹo hẹp khí phế quản do lao”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, tháng 3/2021, tr 01-04.
4. Truong Thanh Thiet, Nguyen Thanh Trung, et al (2024), Long-term outcomes of surgical reconstruction for post-tuberculosis tracheobronchial stenosis: a 7-year follow-up in a tuberculosis-endemic region, J Thorac Dis 2024;16(6):3563-3573 | https://dx.doi.org/10.21037/jtd-24-230.
5. Vũ Khắc Đại (2024), “Vai trò của nội soi can thiệp đặt stent trong điều trị hẹp khí phế quản”, Tạp chí Nhi khoa, số 17 (02), p. 11-17.
6. Jeong, B. H., et al (2020), "Clinical Outcomes of Complications Following Self-Expandable Metallic Stent Insertion for Benign Tracheobronchial Stenosis", Medicina (Kaunas, Lithuania), 56(8), p. 367.
7. Freitag L., et al (2007), "A proposed classification system of central airway stenosis", Eur Respir J, 30(1), pp. 7-12.
8. Pulle, Mohan Venkatesh, et al (2021), Surgical intervention is safe, feasible, and effective in tubercular tracheobronchial stenosis. Lung India 38(3):p 245-251, May–Jun 2021. | DOI: 10.4103/lungindia.lungindia_343_20
9. Zhongcheng Li, Guocai Mao, et al (2018), Bronchoplasty for treating the whole lung atelectasis caused by endobronchial tuberculosis in main bronchus, Submitted Dec 24, 2017. Accepted for publication Jun 11, 2018. doi: 10.21037/jtd.2018.06.126
10. Minglei Yang, MD et al (2022), “Comparison of Bronchial Sleeve Lobectomy With Pulmonary Arterioplasty Versus Pneumonectomy”, Ann Thorac Surg 2022;113:934-41; https://doi.org/10.1016/j.athoracsur.2021.04.007.
11. Girelli L, et al (2023), “Risk factors and management of anastomotic complications in bronchoplastic surgery”, Curr Oncol; 30(4): 3589-3597. doi:10.3390/curroncol30040263.
12. Xin-Yu Zhu et al (2021), “Techniques and outcomes of bronchoplastic and sleeve resection: an 8-year single-center experience”, Transl Lung Cancer Res 2021;10(12):4538-4548 | https://dx.doi.org/10.21037/tlcr-21-913.
Các bài báo tương tự
- Lê Thành Khánh Vân, Đoàn Văn Phụng, Phẫu thuật tạm thời trong điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em: vai trò và kết quả , Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam: Tập 55
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.