Đánh giá kết quả phẫu thuật hẹp phế quản do lao tại Bệnh viện Phổi Trung ương

Đinh Văn Lượng1, , Nguyễn Sĩ Khánh2, Đinh Văn Tuấn1, Phạm Thị Thanh Đua1, Nguyễn Quốc Tuần, Vũ Quý Dương, Phạm Thành Đạt3, Đỗ Anh Tiến3,4, Nguyễn Công Hựu3, Lê Ngọc Thành4
1 Bệnh viện Phổi TW
2 Bệnh viện Phổi Trung ương
3 Bệnh viện E
4 Bệnh viện Đại học Y Dược, cơ sở Linh Đàm, Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, chỉ định, kết quả sớm của phẫu thuật hẹp phế quản do lao tại Bệnh viện Phổi Trung ương.


Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu hồ sơ bệnh án, mô tả cắt ngang không có đối chứng, thu thập thông tin qua bệnh án nghiên cứu và hồ sơ theo dõi, đánh giá sau điều trị cho 24 bệnh nhân được phẫu thuật hẹp phế quản do lao tại Bệnh viện Phổi Trung ương giai đoạn 2009-2025.


Kết quả: Tuổi trung bình 35,82 ± 16,68 (từ 10 đến 42 tuổi), nam/nữ = 9 (37,5%) / 15 (62,5%). 100% bệnh nhân được gây mê nội khí quản. Thời gian phẫu thuật trung bình 238,6 ± 72,6  phút (180-480), thời gian dẫn lưu trung bình 5,9 ± 3,1 (từ 3-20 ngày), thời gian hậu phẫu 13,2 ± 5,3 ngày (7-22). Tỷ lệ biến chứng (20,8%), phẫu thuật đạt kết quả tốt (79,2%).  


Kết luận: Phẫu thuật tạo hình phế quản là một phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả cho hội chứng hẹp phế quản nặng sau lao. Cả kỹ thuật nối phế quản và theo dõi bệnh nhân kỹ lưỡng đều đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của các ca phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Dương Đức Hùng (2008), “Hẹp khí phế quản do lao – điều trị phẫu thuật”, Tạp chí Y học Việt Nam, 352(2): 474- 482.
2. Truong Thanh Thiet, Nguyen Huu Lan, Nguyen Hoai Nam (2021), “Characteristics of CT scan and bronchoscopy in tuberculous tracheobronchial stenosis”, The Vietnam Journal of Cardiovascular and Thoracic Surgery, 32, 17-23. https://doi.org/10.47972/vjcts.v32i.531.
3. Trương Thanh Thiết, Nguyễn Hữu Lân, Nguyễn Hoài Nam (2021), “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật sẹo hẹp khí phế quản do lao”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, tháng 3/2021, tr 01-04.
4. Truong Thanh Thiet, Nguyen Thanh Trung, et al (2024), Long-term outcomes of surgical reconstruction for post-tuberculosis tracheobronchial stenosis: a 7-year follow-up in a tuberculosis-endemic region, J Thorac Dis 2024;16(6):3563-3573 | https://dx.doi.org/10.21037/jtd-24-230.
5. Vũ Khắc Đại (2024), “Vai trò của nội soi can thiệp đặt stent trong điều trị hẹp khí phế quản”, Tạp chí Nhi khoa, số 17 (02), p. 11-17.
6. Jeong, B. H., et al (2020), "Clinical Outcomes of Complications Following Self-Expandable Metallic Stent Insertion for Benign Tracheobronchial Stenosis", Medicina (Kaunas, Lithuania), 56(8), p. 367.
7. Freitag L., et al (2007), "A proposed classification system of central airway stenosis", Eur Respir J, 30(1), pp. 7-12.
8. Pulle, Mohan Venkatesh, et al (2021), Surgical intervention is safe, feasible, and effective in tubercular tracheobronchial stenosis. Lung India 38(3):p 245-251, May–Jun 2021. | DOI: 10.4103/lungindia.lungindia_343_20
9. Zhongcheng Li, Guocai Mao, et al (2018), Bronchoplasty for treating the whole lung atelectasis caused by endobronchial tuberculosis in main bronchus, Submitted Dec 24, 2017. Accepted for publication Jun 11, 2018. doi: 10.21037/jtd.2018.06.126
10. Minglei Yang, MD et al (2022), “Comparison of Bronchial Sleeve Lobectomy With Pulmonary Arterioplasty Versus Pneumonectomy”, Ann Thorac Surg 2022;113:934-41; https://doi.org/10.1016/j.athoracsur.2021.04.007.
11. Girelli L, et al (2023), “Risk factors and management of anastomotic complications in bronchoplastic surgery”, Curr Oncol; 30(4): 3589-3597. doi:10.3390/curroncol30040263.
12. Xin-Yu Zhu et al (2021), “Techniques and outcomes of bronchoplastic and sleeve resection: an 8-year single-center experience”, Transl Lung Cancer Res 2021;10(12):4538-4548 | https://dx.doi.org/10.21037/tlcr-21-913.