Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện E

Phạm Duy Thanh, Nguyễn Thị Thu Cúc, Nguyễn Trần Thủy, Phạm Thị Kim Lan

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện E.


Phương pháp: Đây là 1 nghiên cứu cắt ngang, tiến hành từ tháng 3 năm 2022 đến tháng 7 năm 2022. Nghiên cứu có sự tham gia của 101 người bệnh.


Kết quả: Trong số 101 người tham gia nghiên cứu. Điểm trung bình về tuân thủ điều trị tăng huyết áp là 49.3 (4.13) điểm. Đa phần người bệnh không có quyết định dừng thuốc điều trị huyết áp, không uống thuốc bất cẩn và không dùng thuốc của người khác. Người bệnh thường xuyên hẹn tái khám lại với nhân viên y tế. Chúng tôi không tìm thấy yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc thực hành kiểm soát tăng huyết áp ở các người bệnh tham gia nghiên cứu. Ở những bệnh nhân sử dụng nhiều hơn 1 loại thuốc có tỉ lệ huyết áp mục tiêu cao hơn so với những bệnh nhân chỉ sử dụng 1 loại thuốc.


Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi đưa ra các thông tin về việc tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện E

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Grassi G., Seravalle G., và Mancia G. (2011). Cardiovascular consequences of poor compliance to antihypertensive therapy. Blood Press, 20(4), 196–203.
2. Dragomir A., Côté R., Roy L. và cộng sự. (2010). Impact of adherence to antihypertensive agents on clinical outcomes and hospitalization costs. Med Care, 48(5), 418–425.
3. Naderi S.H., Bestwick J.P., và Wald D.S. (2012). Adherence to drugs that prevent cardiovascular disease: meta-analysis on 376,162 patients. Am J Med, 125(9), 882-887.e1.
4. Esposti L.D., Saragoni S., Benemei S. và cộng sự. (2011). Adherence to antihypertensive medications and health outcomes among newly treated hypertensive patients. Clin Outcomes Res CEOR, 3, 47–54.
5. Wiliński J. và Dabrowski M. (2013). Medication adherence in hypertensive patients of different cardiovascular risk treated in primary health care. Przegl Lek, 70(6), 377–380.
6. Ramli A., Ahmad N.S., và Paraidathathu T. (2012). Medication adherence among hypertensive patients of primary health clinics in Malaysia. Patient Prefer Adherence, 6, 613–622.
7. Lee G.K.Y., Wang H.H.X., Liu K.Q.L. và cộng sự. (2013). Determinants of medication adherence to antihypertensive medications among a Chinese population using Morisky Medication Adherence Scale. PloS One, 8(4), e62775.
8. Park J.-H., Shin Y., Lee S.-Y. và cộng sự. (2008). Antihypertensive drug medication adherence and its affecting factors in South Korea. Int J Cardiol, 128(3), 392–398.
9. Nguyen Q.N., Pham S.T., Nguyen V.L. và cộng sự. (2011). Implementing a hypertension management programme in a rural area: local approaches and experiences from Ba-Vi district, Vietnam. BMC Public Health, 11, 325.
10.Phạm Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Bạch Yến, Đào Thị Minh An, Nguyễn Văn (2012). Hiệu quả can thiệp tăng huyết áp tại bệnh viện E. Y Học Thực Hành, 845, 130–135.
11.Vermeire, E., et al., Patient adherence to treatment: three decades of research. A comprehensive review. J Clin Pharm Ther, 2001. 26(5): p. 331-42.
12.https://tanghuyetap.vn/sites/default/files/blog/files/khuyen_cao_vsh_2021_-_ban_edit_21dec21_da_chinh_lai.pdf.
13.Petrak, O., et al., Combination antihypertensive therapy in clinical practice. The analysis of 1254 consecutive patients with uncontrolled hypertension. J Hum Hypertens, 2016. 30(1): p. 35-9
14.Chung, N., et al., Expert recommendations on the challenges of hypertension in Asia. Int J Clin Pract, 2008. 62(9): p. 1306-12.