Nút mạch kết hợp coil và keo nbca trong điều trị giả phình và rò động mạch – thể xốp sau phẫu thuật turp: Nhân 1 trường hợp
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Tổn thương mạch máu sau phẫu thuật cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP) là biến chứng hiếm gặp nhưng có thể gây tiểu máu tái phát và nghiêm trọng. Giả phình động mạch thẹn trong hoặc động mạch niệu đạo đã được ghi nhận trong y văn. Tuy nhiên, rò động mạch – thể xốp là nguyên nhân hiếm gặp và dễ bị bỏ sót của chảy máu sau phẫu thuật. Chúng tôi trình bày một trường hợp can thiệp nội mạch thành công trong điều trị tổn thương tổn thương mạch máu ở niệu đạo kết hợp giữa rò động mạch thể xốp và giả phình mạch sau phẫu thuật TURP.
Trình bày ca bệnh: Bệnh nhân nam 88 tuổi, có tiền sử TURP cách đây 5 năm, sau phẫu thuật bệnh nhân xuất hiện tiểu máu đại thể tái phát nhiều lần và đã được nội soi cầm máu. Hai tháng trước nhập viện, bệnh nhân tiếp tục xuất hiện đợt tiểu máu đại thể, tiếp tục được đốt cầm máu qua nội soi qua niệu đạo nhưng không thể xử lý triệt để. Chụp CTA mạch máu vùng chậu ghi nhận giãn động mạch thể hang, động mạch thể xốp và động mạch niệu đạo trái, có giả phình nhỏ trong vùng thể xốp, đồng thời có rò giữa động mạch niệu đạo vào thể xốp.
Chụp mạch máu DSA xác định tình trạng tăng sinh mạch máu từ động mạch thẹn trong trái kèm giả phình và rò động mạch – thể xốp. Can thiệp nội mạch siêu chọn lọc được thực hiện qua đường động mạch đùi phải. Nhánh động mạch thể hang được nút bằng coil Interlock 3mm-8cm (Boston, Mỹ) nhằm giảm lưu lượng dòng chảy, bảo tồn động mạch lưng dương vật, sau đó nhánh rò chính của động mạch thể xốp được nút bằng N-butyl cyanoacrylate (NBCA) pha Lipiodol theo tỷ lệ 1:3. Các nhánh động mạch lưng dương vật và nhánh tầng sinh môn được bảo tồn.
Chụp kiểm tra sau can thiệp cho thấy tắc hoàn toàn giả phình và vùng rò thể xốp, không có tắc mạch ngoài ý muốn. Tiểu máu chấm dứt ngay sau thủ thuật, không ghi nhận dấu hiệu thiếu máu nuôi dương vật hay vùng chậu. Bệnh nhân xuất viện sau 1 ngày trong tình trạng ổn định.
Kết luận: Tổn thương mạch muộn sau TURP có thể biểu hiện dưới dạng phối hợp giả phình và rò động mạch – thể xốp, gây tiểu máu tái phát. Nút mạch siêu chọn lọc kết hợp coil và NBCA cho phép điều trị triệt để và an toàn, đồng thời bảo tồn hệ động mạch ở nuôi các cấu trúc quan trọng vùng chậu. Việc nhận diện sớm và can thiệp nội mạch có mục tiêu là yếu tố then chốt để đạt hiệu quả cầm máu bền vững.
Từ khóa
Giả phình động mạch niệu đạo, Rò động mạch thể xốp, Tiểu máu tái phát, Nút mạch nội mạch
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Rassweiler J, Teber D, Kuntz R, Hofmann R. Complications of transurethral resection of the prostate (TURP)—incidence, management, and prevention. BJU Int. 2006;97(1):11–20. doi:10.1111/j.1464-410X.2005.05838.x.
3. Singla A, Virk HS, Saini AK. Internal pudendal artery pseudoaneurysm following TURP: a rare cause of hematuria. Urology. 2012;80(5):e61–e62. doi:10.1016/j.urology.2012.07.016.
4. Kawashima A, Sandler CM, Wasserman NF, et al. Imaging of penile and urethral abnormalities. Radiographics. 2011;31(7):e51–e68. doi:10.1148/rg.317115088.
5. Ching CB, Wood HM, Ross JH. Delayed hematuria due to vascular complications after urologic procedures. J Urol. 2014;192(2):474–480. doi:10.1016/j.juro.2014.02.2556.
6. Maleux G, Stockx L, Wilms G, et al. Transcatheter embolization for the management of urologic hemorrhage. J Vasc Interv Radiol. 2013;24(6):885–891. doi:10.1016/j.jvir.2013.02.020.
7. Garg P, et al. Interventional radiology in the management of renal vascular injury. Indian J Urol. 2020;36(4):303–308. doi:10.4103/iju.IJU_92_20.
8. Takeuchi Y, Morishita H, Sato Y, et al. Embolization of high-flow arteriovenous fistulas using NBCA. Cardiovasc Intervent Radiol. 2012;35(6):1427–1434. doi:10.1007/s00270-011-0313-2.
9. Park S, Kim CK, Park BK. Imaging features of pelvic vascular injuries and complications. AJR Am J Roentgenol. 2017;209(5):1093–1103. doi:10.2214/AJR.17.18024.
10. Oh CH, Kim JW, Park S, et al. Clinical outcome and utility of cone-beam CT in transcatheter arterial embolization for hematuria. Journal of the Belgian Society of Radiology. 2025;109(1):1–10. doi:10.5334/jbsr.3781
11. Zhang J, Li H, Wang J, et al. Safety and efficacy of transcatheter arterial embolization for refractory hematuria of prostatic origin. Frontiers in Surgery. 2022;9:934900. doi:10.3389/fsurg.2022.934900
12. McNamara GPJ, Carter M, Cusumano LR, McWilliams JP. Coil-out: comparing outcomes after prostate artery embolization with and without adjunctive coiling. CVIR Endovascular. 2026;9:19. doi:10.1186/s42155-026-00660-4
13. Feng Y, Zhang Q, Li X, et al. Super-selective renal artery embolization for iatrogenic renal hemorrhage: an 8-year retrospective study. BMC Surgery. 2024;24:1–9. doi:10.1186/s12893-024-02572-3.
Các bài báo tương tự
- Huỳnh Hải Đăng, Danh Trung, Nguyễn Thái An, Nguyễn Hữu Nghĩa, Đào Trung Thành, Phạm Minh Đức, U máu tim xuất phát từ xoang tĩnh mạch vành: báo cáo một ca hiếm gặp ở rãnh nhĩ thất trái được phẫu thuật thành công , Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam: Tập 55
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.