Kết quả laser nội tĩnh mạch trong điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là bệnh lý phổ biến gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và làm giảm năng suất lao động. Điều trị bằng phương pháp laser nội tĩnh mạch đã chứng minh được hiệu quả trong việc giảm thời gian nằm viện và hạn chế biến chứng. Tại Khánh Hòa, đây là kỹ thuật tương đối mới và đang được áp dụng trong thời gian gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị kỹ thuật cao của người dân ngày càng tăng.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị của phương pháp can thiệp laser nội tĩnh mạch.
Thiết kế nghiên cứu : hồi cứu mô tả loạt ca.
Kết quả: từ tháng 7/ 2024 đến tháng 9/2025 có 73 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị suy tĩnh mạch mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa bằng kỹ thuật laser nội tĩnh mạch. Tuổi trung bình là 57,4 ± 11,9; nữ giới chiếm đa số (65,8%). Đa số bệnh nhân có BMI trung bình cao 23,8 ± 2,1kg/m2 và có đặc thù nghề nghiệp phải đứng lâu trên 4 giờ mỗi ngày (61,6%). Trước can thiệp, bệnh nhân chủ yếu ở phân độ CEAP C2 (47,9%) và C3 (50,7%) với điểm VCSS trung bình 5,5 ± 2,2. Sau can thiệp 1 tuần, 100% bệnh nhân hết triệu chứng đau, điểm VCSS giảm mạnh xuống còn 1,6 ± 0,6 (p<0,001); Phân độ CEAP có 95,9% bệnh nhân chuyển biến về mức C0. Tỷ lệ tĩnh mạch hiện tắc hoàn toàn đạt 100% trên siêu âm Doppler. Các biến chứng ghi nhận ở mức thấp và nhẹ bao gồm thâm tím (1,4%), bỏng da (1,4%), và đau,dị cảm (2,7%).
Kết luận: Can thiệp laser tĩnh mạch là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả cao, giúp cải thiện nhanh chóng triệu chứng lâm sàng cho bệnh nhân tại địa phương.
Từ khóa
Suy tĩnh mạch mạn tính, laser nội tĩnh mạch (EVLA), thang điểm VCSS
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Kolluri R, Chung J, Kim S, Nath N, Bhalla BB, Jain T, et al. Network meta-analysis to compare VenaSeal with other superficial venous therapies for chronic venous insufficiency. J Vasc Surg Venous Lymphat Disord. 2020;8(3):472-481.e3.
3. Orhurhu V, Chu R, Xie K, Kamanyi GN, Salisu B, Salisu-Orhurhu M, et al. Management of Lower Extremity Pain from Chronic Venous Insufficiency: A Comprehensive Review. Cardiol Ther. 2021;10(1):111-140.
4. Trần Thanh Vỹ, Hồ Tất Bằng. Chất lượng cuộc sống ở người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024;65(CĐ 8-Trường ĐH Nguyễn Tất Thành).
5. Quarto G, Amato B, Giani U, Benassai G, Gallinoro E, Apperti M, et al. Comparison of traditional surgery and laser treatment of incontinent great saphenous vein. Results of a meta-Analysis. Ann Ital Chir. 2016;87:61-7.
6. Gloviczki P, Lawrence PF, Wasan SM, et al. The 2023 Society for Vascular Surgery, American Venous Forum, and American Vein and Lymphatic Society clinical practice guidelines for the management of varicose veins of the lower extremities. Part II: Endorsed by the Society of Interventional Radiology and the Society for Vascular Medicine. J Vasc Surg Venous Lymphat Disord. Jan 2024;12(1):101670. doi:10.1016/j.jvsv.2023.08.011
7. Attaran RR, Babapour G, Mena-Hurtado C, Ochoa Chaar CI. Chronic Venous Insufficiency and Management. Interv Cardiol Clin. 2025;14(2):283-296.
8. Vuylsteke ME, Thomis S, Guillaume G, Modliszewski ML, Weides N, Staelens I. Epidemiological study on chronic venous disease in Belgium and Luxembourg: prevalence, risk factors, and symptomatology. European journal of vascular and endovascular surgery : the official journal of the European Society for Vascular Surgery. 2015;49(4):432-9.
9. McLafferty RB, Passman MA, Caprini JA, Rooke TW, Markwell SA, Lohr JM, et al. Increasing awareness about venous disease: The American Venous Forum expands the National Venous Screening Program. Journal of vascular surgery. 2008;48(2):394-9.
10. Kienzl P, Deinsberger J, Weber B. Chronic Venous Disease: Pathophysiological Aspects, Risk Factors, and Diagnosis. Hamostaseologie. 2024;44(4):277-286.
11. Nguyễn Thùy Liên, Bùi Văn Dũng, Nguyễn Trung Anh. Thực trạng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới ở nhân viên bệnh viện lão khoa trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;534(2).
12. He QF, Cai JY, Cheng M, Feng SJ, Lu QY, Wang F. Global prevalence and risk factors of varicose veins among health care workers: a systematic review and meta-analysis. BMC Nurs. 2025;24(1):550.
13. Khan AF, Chaudhri R, Ashraf MA, Mazaffar MS, Zawar-ul-Imam S, Tanveer M. Prevalence and presentation of chronic venous disease in Pakistan: a multicentre study. Phlebology. 2013;28(2):74-9.
14. Vuylsteke ME, Colman R, Thomis S, Guillaume G, Degrande E, Staelens I. The influence of age and gender on venous symptomatology. An epidemiological survey in Belgium and Luxembourg. Phlebology. 2016;31(5):325-33.
15. Gloviczki P, Lawrence PF, Wasan SM, Meissner MH, Almeida J, Brown KR, et al. The 2023 Society for Vascular Surgery, American Venous Forum, and American Vein and Lymphatic Society clinical practice guidelines for the management of varicose veins of the lower extremities. Part II: Endorsed by the Society of Interventional Radiology and the Society for Vascular Medicine. J Vasc Surg Venous Lymphat Disord. 2024;12(1):101670.
16. Tuan TA, Duc NM, Ha HD, Luu VD, Thong PM. Comparing the efficacy of radiofrequency ablation versus laser ablation for chronic venous insufficiency in the lower extremities: a Vietnamese report. Medical Archives. 2020;74(2):100.
17. Bozoglan O, Mese B, Eroglu E, Ekerbiçer HC, Yasim A. Comparison of endovenous laser and radiofrequency ablation in treating varices in the same patient. Journal of lasers in medical sciences. 2017;8(1):13.
18. Tawfik AM, Sorour WA, El-Laboudy ME. Laser ablation versus mechanochemical ablation in the treatment of primary varicose veins: A randomized clinical trial. J Vasc Surg Venous Lymphat Disord. 2020;8(2):211-215.
Các bài báo tương tự
- Nguyễn Thế May, Phạm Quốc Hoa, Kết quả phẫu thuật nội soi cắt u trung thất tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp giai đoạn 2020 – 2025 , Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam: Tập 55
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.