Báo cáo 1 trường hợp phẫu thuật u Dumbbell tại Bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng

Nguyen The May, Do Duc Thang, Nguyen Van Dai, Nguyen Cong Huy, Pham Quoc Hoa, Hoang Anh Cong, Pham Thanh Tuan, Do Manh Thang, Le Minh Son, Doan Quoc Hung

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

U dumbbell là trường hợp hiếm gặp,10% u trung thất sau phát triển thành u dumbbell. Phẫu thuật cắt u phức tạp, cần phối hợp đa nhóm: phẫu thuật thần kinh và phẫu thuật lồng ngực. Dấu hiệu lâm sàng nghèo nàn, chẩn đoán chủ yếu dựa vào chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ ngực. Trường hợp lâm sàng: Bệnh nhân nam 43 tuổi, phát hiện u dumbbell bằng chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ ngực. Chúng tôi đã cắt bỏ khối u lồng ngực bằng nội soi kết hợp với mởcung sau cột sống. 

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Đỗ Đức Thắng, Nguyễn Hữu Ước (2018). Đánh giá kết quả điều trị u trung thất sau tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2012 - 2017. Y học thực hành.
2. Celalettin I Kocaturk, Celal B Sezen et al (2017). Surgical approach to posterior mediastinal lesions and long-term outcomes. Asian Cardiovasc Thorac Ann, 25 (4), 287-291.
3.Hong-tao Rong, MD, Yue-shan Fan (2018). Surgical teachnique: Management of Dumbbell and Paraspinal Tumors of the Thoracic Spine Using a Single-stage Posterolateral Approach: Case Series. Orthop Surg. 10 (4). 343-349.
4. Isabelle Lacreusea, Jean Stéphane Vallab et al (2007). Thoracoscopic resection of neurogenic tumors in children. J Pediatr Surg, 42 (10), 1725-1728.
5. Kaiser, Larry. R and Thomas. L (2007). Mastery of Cardiothoracic Surgery. Williams & Wilkins, 2nd Edition, 114-120.
6. Kyoung Hyup Nam.MD, Hyo Yeoung Ahn.MD et al (2017). One Stage Posterior Minimal Laminectomy and Video-Assisted Thoracoscopic Surgery (VATS) for Removal of Thoracic Dumbbell Tumor. J Korean Neurosurg Soc, 60 (2), 257-261.
7. Yawei Li, Bing Wang, Lei Li et al (2018). Posterior surgery versus combined laminectomy and thoracoscopic surgery for treatment of dumbbell-type thoracic cord tumor: A long-term follow-up. Clin Neurol Neurosurg, 166, 31-35.