Kết quả thay van động mạch chủ qua da bằng van tự nở evolut tại Trung tâm tim mạch – Bệnh viện E
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả thủ thuật, tính an toàn và hiệu quả lâm sàng của phương pháp thay van động mạch chủ qua da (TAVI) sử dụng hệ thống van tự nở Evolut trên các bệnh nhân hẹp van động mạch chủ (VĐMC) khít tại Bệnh viện E.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, theo dõi dọc trên 21 bệnh nhân được can thiệp TAVI từ tháng 12/2019 đến tháng 12/2025.
Kết quả: Tuổi trung bình là 72,2 ± 8,3; tỷ lệ nam/nữ là 52,4%/47,6%. Các đặc điểm phức tạp bao gồm: van hai mảnh (33,3%), van sinh học thoái hóa (ViV) (19,0%) và can thiệp Chimney bảo vệ mạch vành (23,8%). Điểm nguy cơ phẫu thuật trung bình EuroSCORE II là 5.2 ± 1.8% và STS Score là 4.1 ± 1.5%. Về huyết động, diện tích lỗ van hiệu dụng (EOA) tăng từ 0.65 ± 0.15 cm² lên 1.85 ± 0.45 cm²; chênh áp trung bình giảm từ 55 ± 12 mmHg xuống 8.5 ± 3.2 mmHg. Số lượng ca tăng dần theo thời gian, đặc biệt năm 2025 thực hiện 9 ca. Tỷ lệ tử vong nội viện là 9,5% (2 ca), cả hai đều xảy ra trong giai đoạn đầu (2020 và 2023) trên nền giải phẫu cực kỳ phức tạp. Ghi nhận 1 ca (4,8%) hở cạnh van mức độ vừa và không có trường hợp nào bị rối loạn dẫn truyền cần đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn (0%). Giai đoạn 2024-2025 không ghi nhận biến chứng nặng. Tại thời điểm theo dõi 6 tháng, EF cải thiện từ 57,38 ± 12,1% lên 60,15 ± 9,8%.
Kết luận: Thay van động mạch chủ qua da bằng van tự nở Evolut là phương pháp khả thi và hiệu quả tại Bệnh viện E. Mặc dù giai đoạn đầu còn gặp thách thức do đường cong học tập, quy trình hiện tại đã được chuẩn hóa với độ an toàn cao. Vai trò của Heart Team trong việc lựa chọn bệnh nhân và đánh giá giải phẫu kỹ lưỡng là yếu tố then chốt để cải thiện kết quả điều trị.
Từ khóa
TAVI, Evolut, Hẹp van động mạch chủ, Bệnh viện E
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Otto CM, Nishimura RA, Bonow RO, et al. 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease. J Am Coll Cardiol. 2021;77(4):e25-e197.
3. Leon MB, Smith CR, Mack MJ, et al. Transcatheter or Surgical Aortic-Valve Replacement in Intermediate-Risk Patients. N Engl J Med. 2016;374(17):1609-1620.
4. Popma JJ, Deeb GM, Yakubov SJ, et al. Transcatheter Aortic-Valve Replacement with a Self-Expanding Valve in Low-Risk Patients. N Engl J Med. 2019;380(18):1706-1715.
5. Vo TN, Nguyen VH, Nguyen NL, et al. Transcatheter Aortic Valve Replacement in Vietnam: The First 5-Year Experience. Journal of the American College of Cardiology. 2019;73(9 Supplement 1):123.
6. Reardon MJ, Van Mieghem NM, Popma JJ, et al. Surgical or Transcatheter Aortic-Valve Replacement in Intermediate-Risk Patients. N Engl J Med. 2017;376(14):1321-1331.
7. Mylotte D, Lefèvre T, Søndergaard L, et al. Transcatheter aortic valve replacement in bicuspid aortic valve disease. J Am Coll Cardiol. 2014;64(22):2302-2313.
8. Yudi MB, Sharma SK, Tang GHL, et al. Coronary Angiography and Percutaneous Coronary Intervention After Transcatheter Aortic Valve Replacement. J Am Coll Cardiol. 2018;71(12):1360-1378.
9. Cagliani A, Giordano A, Modelttieri A, et al. Subclavian access for transcatheter aortic valve replacement: a systematic review and meta-analysis. J Cardiovasc Med (Hagerstown). 2020;21(10):777-784.
10. Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Ngọc Quang, et al. Đánh giá kết quả trung hạn thay van động mạch chủ qua đường ống thông tại Viện Tim mạch Việt Nam. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2018;85:34-42.
Các bài báo tương tự
- Trần Đắc Đại, Nguyễn Thị Hương, Bùi Quang Huy, Đoàn Thị Hoài Thu, Đặng Thị Thắm, Phạm Quang Long, Trần Thị Kim Oanh, Phan Thị Hoa, Nguyễn Thị Yến, Kết quả ngắn hạn của can thiệp nong van động mạch phổi đơn thuần bằng bóng qua da ở trẻ em tại Trung tâm tim mạch - Bệnh viện E , Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam: Tập 57
Ông/Bà cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.