Kết quả bước đầu can thiệp nội mạch đặt stent phủ thuốc điều trị tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính tại Bệnh viện Thống Nhất

Nguyễn Duy Tân1,2, Nguyễn Tấn Nguyên Khôi, Lâm Thảo Cường3,4,
1 Bệnh viện Thống Nhất
2 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
3 ệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
4 Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính (THĐMCDMT) ngày càng gia tăng ở nhóm bệnh nhân lớn tuổi và có nhiều bệnh lý kèm theo. Can thiệp nội mạch đặt stent phủ thuốc được ghi nhận là một lựa chọn hiệu quả, an toàn, góp phần cải thiện tưới máu và giảm tái hẹp trong stent. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá kết quả bước đầu can thiệp nội mạch đặt stent phủ thuốc trong điều trị THĐMCDMT tại Bệnh viện Thống Nhất.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca được thực hiện trên 35 bệnh nhân được chẩn đoán tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính và được can thiệp nội mạch đặt stent phủ thuốc trong giai đoạn từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2024. Các tiêu chí đánh giá bao gồm thay đổi triệu chứng lâm sàng theo phân độ Rutherford, chỉ số cổ chân – cánh tay (ABI), tỷ lệ lành vết thương, tỷ lệ lưu thông mạch máu và tỷ lệ tử vong. Bệnh nhân được theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng tại các thời điểm 6, 12 và 24 tháng sau can thiệp.


Kết quả: Triệu chứng lâm sàng và chỉ số ABI cải thiện có ý nghĩa tại các thời điểm sau can thiệp (p < 0,001). Tỷ lệ lành vết thương đạt 84,6% sau 6 tháng và tăng lên 100% sau 24 tháng. Tỷ lệ lưu thông mạch máu sau 24 tháng là 88,6%.


Kết luận: Stent phủ thuốc cho thấy hiệu quả cải thiện triệu chứng, hồi phục tưới máu và kiểm soát loét chi, đồng thời duy trì tỷ lệ lưu thông mạch máu và an toàn chấp nhận được ở nhóm bệnh nhân THĐMCDMT.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Song, P., et al., Global, regional, and national prevalence and risk factors for peripheral artery disease in 2015: an updated systematic review and analysis. Lancet Glob Health, 2019. 7(8): p. e1020-e1030.
2. Adam, D.J., et al., Bypass versus angioplasty in severe ischaemia of the leg (BASIL): multicentre, randomised controlled trial. Lancet, 2005. 366(9501): p. 1925-34.
3. Aboyans, V., et al., 2017 ESC Guidelines on the Diagnosis and Treatment of Peripheral Arterial Diseases, in collaboration with the European Society for Vascular Surgery (ESVS): Document covering atherosclerotic disease of extracranial carotid and vertebral, mesenteric, renal, upper and lower extremity arteriesEndorsed by: the European Stroke Organization (ESO)The Task Force for the Diagnosis and Treatment of Peripheral Arterial Diseases of the European Society of Cardiology (ESC) and of the European Society for Vascular Surgery (ESVS). Eur Heart J, 2018. 39(9): p. 763-816.
4. Bosiers, M., et al., ZILVERPASS Study: ZILVER PTX Stent vs. Bypass Surgery in Femoropopliteal Lesions, 3 year results and economic analysis. J Cardiovasc Surg (Torino), 2023. 64(4): p. 413-421.
5. Lâm, V.N. and H.T. Nguyễn, Đánh giá kết quả can thiệp nội mạch điều trị hẹp động mạch chậu đùi mạn tính có thiếu máu chi trầm trọng. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. 525(1B).
6. Abdullah, K., et al., Drug-Eluting Stents for Treatment of Peripheral Artery Disease. Am J Cardiovasc Drugs, 2018. 18(3): p. 175-180.
7. Kluckner, M., et al., Long-Term Results of Endovascular Treatment with Nitinol Stents for Femoropopliteal TASC II C and D Lesions. Medicina (Kaunas), 2022. 58(9).
8. Gouëffic, Y., et al., Efficacy of a Drug-Eluting Stent Versus Bare Metal Stents for Symptomatic Femoropopliteal Peripheral Artery Disease: Primary Results of the EMINENT Randomized Trial. Circulation, 2022. 146(21): p. 1564-1576.
9. Iida, O., et al., 24-Month Efficacy and Safety Results from Japanese Patients in the IMPERIAL Randomized Study of the Eluvia Drug-Eluting Stent and the Zilver PTX Drug-Coated Stent. Cardiovasc Intervent Radiol, 2021. 44(9): p. 1367-1374.
10. Darling, J.D., et al., Outcomes following drug-coated balloons and drug-eluting stents in patients with peripheral arterial disease. J Vasc Surg, 2025. 82(4): p. 1321-1331.e2.