Nghiên cứu đặc điểm hình thái động mạch phổi trong bệnh hẹp và bất sản động mạch phổi trên chụp cắt lớp vi tính và thông tim tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Lê Thành Khánh Vân1,2, , Lê Quốc Đạt
1 Bệnh viện Chợ Rẫy
2 Trường ĐHYD Trà Vinh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Tóm tắt: Đánh giá đặc điểm lâm sàng và hình thái giải phẫu động mạch phổi ở bệnh nhân hẹp và bất sản động mạch phổi bằng chụp cắt lớp vi tính (CT) và thông tim.


Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đặc điểm hình ảnh học thân và các nhánh động mạch phổi, tuần hoàn bàng hệ ở bệnh nhân hẹp và bất sản động mạch phổi.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu được thực hiện tại Khoa Hồi sức Phẫu thuật Tim Trẻ Em -Bệnh viện Chợ Rẫy từ 03/2017 đến 08/2023.


Kết quả: Có 28 bệnh nhân được khảo sát, tuổi trung bình 5,13 ± 5.0 tuổi. Các triệu chứng phổ biến là khó thở (82%) và tím (71%). Tỷ lệ không lỗ van động mạch phổi là 53,6% trên CT. 67,9% không có MAPCAs trên CT. Tỷ lệ hợp lưu hai nhánh động mạch phổi là 96,4%. Trong 7 ca thông tim, 57% ghi nhận không có thân động mạch phổi. Có 17 bệnh nhân (45,9%) được phẫu thuật theo hướng một thất, 10,8% được phẫu thuật Rastelli.


Kết luận: CT và thông tim có vai trò quan trọng trong đánh giá toàn diện giải phẫu tuần hoàn phổi ở bệnh nhân hẹp và bất sản động mạch phổi, hỗ trợ định hướng điều trị và cải thiện tiên lượng sau phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Castaneda AR, Mayer JE, Lock JE. Tetralogy of Fallot, pulmonary atresia, and diminutive pulmonary arteries. Journal of the American College of Cardiology. 1992;1:50-61.
[2] Piehler JM, Danielson GK, McGoon DC, Wallace RB, Fulton RE, Mair DD. Management of pulmonary atresia with ventricular septal defect and hypoplastic pulmonary arteries by right ventricular outflow construction. J Thorac Cardiovasc Surg. 1980;80:552-567
[3] Chevers N. Rétrécissement congenital de l'orifice pulmonaire. Arch Gen Med Fourth Series. 1847;15:488
[4] Acherman RJ, Smallhorn JF, Freedom RM. Echocardiographic assessment of pulmonary blood supply in patients with pulmonary atresia and ventricular septal defect. Journal of the American College of Cardiology. 1996;28:1308-1313.
[5] Balaguru D, Dilawar M. Pulmonary atresia with ventricular septal defect: Systematic review. Heart Views. 2007;8:52-6.
[6] Kirklin, J.W. and Barrat-Boyes, B.G. (1993) Ventricular Septal Defect and Pulmonary Stenosis or Atresia. In: Cardiac Surgery, 2nd Edition, Vol. 2, Churchill Livingstone Inc., New York, 919.
[7] Kirklin, J.W. and Barrat-Boyes, B.G. (1993) Ventricular Septal Defect and Pulmonary Stenosis or Atresia. In: Cardiac Surgery, 2nd Edition, Vol. 2, Churchill Livingstone Inc., New York, 919.
[8] Tchervenkov CI, Roy N. Congenital heart surgery nomenclature and database project: pulmonary atresia—ventricular septal defect. Ann Thorac surg. 2000;69(Suppl.4):S97-105.
[9] Bull C, Somerville J; Ty E, Spiegelhalter D: Presentation and attrition in complex pulmonary atresia. Journal of the American College of Cardiology. 1995;25:491-499.
[10] Shimazaki Y, Tokusan Y, Lio M, Nakano S, et al. Pulmonary artery pressure and resistance late after repair of tetralogy of Fallot with pulmonary atresia. J Thorac Cardiovasc Surg. 1990;100:425- 440.