Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh: kinh nghiệm 1200 trường hợp tại một trung tâm

Do Kim Que, Dao Hong Quan

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh đã được chứng minh là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả và làm giảm nguy cơ đột quỵ não ở bệnh nhân có hẹp động mạch cảnh ngoài sọ. Tuy nhiên tại Việt Nam vẫn còn một số bàn cãi về lợi ích và nguy cơ của phẫu thuật này. Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh tại bệnh viện Thống Nhất trong 15 năm với kinh nghiệm 1200 trường hợp. Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu mô tả hàng loạt ca với toàn bộ 1200 bệnh nhân được phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh tại bệnh viện Thống Nhất trong thời gian 15 năm từ 2004 – 2019. Các đặc điểm về tuổi, giới tính, mức độ hẹp động mạch cảnh, tiền sử đột quỵ được ghi nhận. Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh được thực hiện dưới gây mê. Tiến hành bóc lớp trong động mạch cảnh qua đường mở dọc động mạch và phục hồi động mạch cảnh có miếng vá PTFE hoặc bóc lớp trong động mạch cảnh kiểu lộn ngược. Ghi nhận thời gian kẹp động mạch cảnh. Đánh giá tỉ lệ biến chứng, tử vong và đột quỵ não trong phẫu thuật, sau mổ 1 tháng, 1 năm, 5 năm, tỉ lệ hẹp tái phát động mạch cảnh sau phẫu thuật 1 năm và 5 năm. Kết quả: Tuổi trung bình là 72,4 (49 – 92) Tỉ lệ nam:nữ là 2,6:1. Có 628 trường hợp có đột quỵ não trước phẫu thuật chiếm tỉ lệ 52,3 %. Hẹp cả 2 động mạch cảnh được ghi nhận ở 224 trường hợp chiếm tỉ lệ 18,7%. Bóc lớp trong kiểu lộn vỏ động mạch được thực hiện cho 258 trường hợp (21,5%); bóc lớp trong động mạch theo phương pháp kinh điển áp dụng cho 942 trường hợp (78,5%); phục hồi động mạch cảnh với miếng vá áp dụng cho 936 trường hợp (99.4%), khâu trực tiếp cho 6 trường hợp (0,6%). Thời gian kẹp động mạch cảnh trung bình là 23,6 phút. Có 03 bệnh nhân tử vong trong 1 tháng sau mổ chiếm tỉ lệ 0,25%; đột quỵ não trong mổ ở 4 trường hợp (0,33%), có 6 trường hợp (0,5%) đột quỵ trong thời gian 1 tháng sau phẫu thuật. Theo dõi sau phẫu thuật từ 1 tháng – 5 năm cho thấy tử vong sau 1 năm, 5 năm là 0,2% và 1,1%; đột quỵ não sau 1 năm và 5 năm là 0,1% và 0,8%; hẹp tái phát trên 70% tại thời điểm 1 năm và 5 năm sau phẫu thuật là 0,1 và 1,0%. Kết luận: Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh không dùng shunt tạm là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho hẹp động mạch cảnh ngoài sọ, tỉ lệ đột quỵ và tử vong sau phẫu thuật thấp. Tỉ lệ tái hẹp và đột quỵ sau 1 năm và 5 năm rất thấp.1


 

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Ballotta E, Meneghetti G, Mananra R (2007). Long-term survival and stroke-free survival after eversion carotid endarterectomy for asymptomatic severe carotid stenosis. J Vasc Surg. 33: 678-83
2. Cinà CS, Clase CM, Haynes BR (1999). Refining the indications for carotid endarterectomy in patients with symptomatic carotid stenosis: A systemic review. J Vasc Surg 30:606-18.
3. Demirel S, Attigah N, Bruijnen H, Ringleb P, Eckstein H, Fraedrich G, Bo¨ckler D (2012). Multicenter Experience on Eversion versus Conventional Carotid Endarterectomy in Symptomatic Carotid Artery Stenosis. Stroke 43:1865-1871.
4. Đỗ Kim Quế, Chung Giang Đông (2019). Kết quả dài hạn phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh kiểu lộn vỏ động mạch. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 1(23): 65 – 70; 2019.
5. Filis KA, Arko FR, Johnson BL, Pipinos II, Harris EJ, Oncott C, Zarins CK (2002). Duplex ultrasound criteria for defining the severity of carotid stenosis. Ann Vasc Surg 416: 213-221.
6. Gurm HS, Yadav JS, Fayad P, et al (2008) Long-term results of carotid stenting versus endarterectomy in high-risk patients. N Engl J Med. 358:1572–9.
7. North American Symptomatic Carotid Endarterectomy Trial Collaborators (1991). Beneficial effect of carotid endarterectomy in symptomatic patients with high-grade carotid stenosis. N Engl J Med. 325:445–53 Serfaty JM, Chirossel P, Chevallier JM, et al (2000). Accuracy of three dimension algadolinium-enhanced MR angiography in the assessment of extracranial carotid artery disease. AJR Am J Roentgenol. 175:455–63.